Thang điểm xếp loại học lực sinh viên đại học từ 7/7/2026 quy định ra sao theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 13 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT thì thang điểm xếp loại học lực sinh viên đại học từ 7/7/2026 được quy định như sau:
Sinh viên đại học được xếp loại học lực theo điểm trung bình học kỳ, điểm trung bình năm học hoặc điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn đến hàng phần trăm và quy định như sau: Theo thang điểm 4: Từ 3,60 đến 4,0: Xuất sắc; Từ 3,20 đến 3,59: Giỏi; Từ 2,50 đến 3,19: Khá; Từ 2,00 đến 2,49: Trung bình; Từ 1,00 đến 1,99: Yếu; Dưới 1,00: Kém. Theo thang điểm 10: Từ 9,00 đến 10,0: Xuất sắc; Từ 8,00 đến 8,99: Giỏi; Từ 7,00 đến 7,99: Khá; Từ 5,00 đến 6,99: Trung bình; Từ 4,00 đến 4,99: Yếu; Dưới 4,00: Kém. |
Xem thêm:
*Trên đây là thông tin về "Thang điểm xếp loại học lực sinh viên đại học từ 7/7/2026 quy định ra sao theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT?"

Thang điểm xếp loại học lực sinh viên đại học từ 7/7/2026 quy định ra sao theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT? (Hình từ internet)
Việc đánh giá và tính điểm học phần sinh viên đại học hiện nay bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 12 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT thì việc đánh giá và tính điểm học phần sinh viên đại học hiện nay bao gồm:
(1) Đối với mỗi học phần, sinh viên được đánh giá qua tối thiểu ba điểm thành phần trong đó điểm thi cuối kỳ có trọng số tối thiểu 50%, đối với các học phần có khối lượng học tập nhỏ hơn 02 tín chỉ có thể chỉ có hai điểm đánh giá, đối với đồ án tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp có thể chỉ có một điểm đánh giá. Các điểm thành phần được đánh giá theo thang điểm 10 hoặc các thang điểm khác do cơ sở đào tạo quy định đáp ứng chuẩn đầu ra học phần, chương trình đào tạo. Phương pháp đánh giá, hình thức đánh giá và trọng số của mỗi điểm thành phần được quy định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.
(2) Việc đánh giá kết quả học theo phương thức tổ chức đào tạo từ xa được áp dụng khi đảm bảo trung thực, công bằng và khách quan như đánh giá trực tiếp, đồng thời đóng góp không quá 50% trọng số điểm học phần; riêng việc tổ chức bảo vệ và đánh giá đồ ăn, khóa luận được thực hiện từ xa khi đáp ứng thêm các điều kiện sau đây:
- Việc đánh giá được thực hiện thông qua một hội đồng chuyên môn gồm ít nhất 3 thành viên;
- Hình thức bảo vệ và đánh giá từ xa được sự đồng thuận của các thành viên hội đồng và sinh viên;
- Diễn biến của buổi bảo vệ từ xa được ghi hình, ghi âm đầy đủ và lưu trữ.
(3) Sinh viên vắng mặt trong buổi thi, đánh giá không có lý do chính đáng phải nhận điểm 0 (không); sinh viên vắng mặt có lý do chính đáng được dự thi, đánh giá ở một đợt khác và được tính điểm lần đầu.
(4) Điểm học phần được tính từ tổng các điểm thành phần nhân với trọng số tương ứng, được làm tròn đến phần trăm và xếp loại điểm chữ như dưới đây, trừ các trường hợp được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 12 Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.
- Loại đạt có phân mức, áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập, bao gồm:
A: từ 8,50 đến 10,0 |
B: từ 7,00 đến 8,49 |
C: từ 5,50 đến 6,99 |
D: từ 4,0 đến 5,49. |
- Loại đạt không phân mức, áp dụng cho các học phần chỉ yêu cầu đạt, không tính vào điểm trung bình học tập:
P: từ 5,00 trở lên
- Loại không đạt áp dụng cho các học phần được tính vào điểm trung bình học tập:
F: dưới 4,00
- Một số trường hợp đặc biệt sử dụng các điểm chữ xếp loại, không được tỉnh vào điểm trung bình học tập:
I: Điểm chưa hoàn thiện do được phép hoãn thi, kiểm tra
X: Điểm chưa hoàn thiện do chưa đủ dữ liệu
R: Điểm học phần được miễn học và công nhận tin chỉ
- Học lại, thi và học cải thiện điểm:
- Sinh viên có điểm học phần không đạt phải đăng ký học lại theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 6 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT
- Sinh viên đã có điểm học phần đạt được đăng ký học lại để cải thiện điểm theo quy định của cơ sở đào tạo.
(5) Quy chế của cơ sở đào tạo quy định:
- Việc tổ chức đánh giá quá trình học tập, trải nghiệm của sinh viên, bao gồm cả các hoạt động thí nghiệm, thực hành, làm bài tập, trinh bày báo cáo như một thành phần của học phần;
- Việc tổ chức thi, kiểm tra, bao gồm quy định về thời gian ôn thi và thời gian thi, việc làm đề thi, coi thi, chấm thi, phúc tra (nếu có), bảo quản bài thi, việc hoãn thi và miễn thị;
- Việc tổ chức đánh giá các học phần, đồ án, khóa luận, thực hành và thực tập và các học phần đặc thù khác;
- Quy định về thành viên hội đồng đánh giá kết quả học tập các học phần, luận văn, đồ án, khóa luận, môn thực hành và thực tập của sinh viên: giảng viên trong và ngoài cơ sở đào tạo, nhà khoa học làm việc ở doanh nghiệp có chuyên môn phù hợp;
- Việc có yêu cầu ngưỡng điểm đạt phải cao hơn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT; việc áp dụng nhiều mức điểm chữ xếp loại hơn quy định tại khoản 4 Điều 12 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT;
- Việc cho phép thi lại, đánh giá lại để cải thiện điểm học phần;
- Việc cho phép học lại để cải thiện điểm và quy tắc tính điểm chính thức của học phần trong trường hợp điểm học lần sau thấp hơn;
- Bảo đảm công bằng với đối với tất cả sinh viên trong lớp, giữa các lớp, các khóa học, các hình thức đào tạo.
Nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 2 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT thì nguyên tắc tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học được quy định như sau:
(1) Hoạt động đào tạo trình độ đại học được tổ chức theo chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, điều kiện bảo đảm chất lượng và trách nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo; việc bảo đảm chất lượng đào tạo không phụ thuộc hình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo, địa điểm đào tạo hoặc môi trường đào tạo.
(2) Cơ sở đào tạo được tự chủ tổ chức đào tạo, lựa chọn phương thức tổ chức đào tạo, công nhận kết quả học tập, hỗ trợ lộ trình học tập linh hoạt của sinh viên; đồng thời chịu trách nhiệm giải trình về chuẩn đầu ra, điều kiện bảo đảm chất lượng, tính xác thực của kết quả đánh giá, dữ liệu đào tạo và quyền lợi hợp pháp của sinh viên.
(3) Bảo đảm quyền học tập, quyền được tiếp cận thông tin, quyền được hỗ trợ học tập và quyền được đối xử công bằng của sinh viên.
(4) Bảo đảm công khai, minh bạch, trách nhiệm giải trình, liêm chính học thuật, tuân thủ chuẩn mực đạo đức, nguyên tắc chuyên môn trong tổ chức, quản lý và thực hiện hoạt động đào tạo.
(5) Tạo điều kiện để sinh viên học tập suốt đời, học tập linh hoạt, học tập cá thể hóa; công nhận và chuyển đổi kết quả học tập đã tích lũy theo quy định.
(6) Bảo đảm sự thống nhất, liên thông trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam và thúc đẩy khả năng liên thông, công nhận kết quả học tập với giáo dục đại học quốc tế.
(7) Đối với chương trình đào tạo do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng, việc xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức đào tạo, đánh giá, cấp văn bằng và bảo đảm chất lượng thực hiện theo pháp luật về hợp tác, đầu tư, liên kết đào tạo với nước ngoài, thỏa thuận hợp tác hợp pháp giữa các bên và các quy định của Quy chế này nếu không trái với pháp luật có liên quan, đồng thời bảo đảm yêu cầu đầu vào và chuẩn đầu ra không thấp hơn quy định tại Quy chế này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];