Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 gồm những gì theo Thông tư 56?

17:17 | 10/09/2026
Dưới đây là "Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 gồm những gì theo Thông tư 56?".
Nội dung chính
  1. Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 gồm những gì theo Thông tư 56?
  2. Việc đào tạo trình độ đại học theo niên chế và tín chỉ đối với sinh viên đại học cụ thể ra sao?
  3. Chương trình đào tạo trình độ đại học và thời gian học tập hiện nay gồm những gì?

Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 gồm những gì theo Thông tư 56?

Căn cứ theo Điều 17 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT thì điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 bao gồm:

(1) Tích lũy đủ số tín chỉ của các học phần theo yêu cầu của chương trình đào tạo và được xếp loại học lực từ trung bình trở lên;

(2) Tại thời điểm xét tốt nghiệp không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

(3) Hoàn thành các yêu cầu cần đạt của chương trình đào tạo và các yêu cầu khác theo quy định chuẩn chương trình đào tạo.

Xem thêm:

>> Điều kiện công nhận đại học 2026: Có ít nhất 25 ngành đào tạo ở mỗi trình độ của giáo dục đại học đúng không?

>> Các trình độ đào tạo của giáo dục đại học 2026 gồm những gì? Trình độ đào tạo của giáo dục đại học 2026 mới nhất?

*Trên đây là thông tin về "Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 gồm những gì theo Thông tư 56?"

Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 gồm những gì theo Thông tư 56?

Điều kiện xét và công nhận tốt nghiệp đối với sinh viên đại học từ 7/7/2026 gồm những gì theo Thông tư 56? (Hình từ internet)

Việc đào tạo trình độ đại học theo niên chế và tín chỉ đối với sinh viên đại học cụ thể ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT thì quy định mới về đào tạo trình độ đại học theo niên chế và tín chỉ đối với sinh viên đại học như sau:

(1) Đào tạo theo niên chế:

- Là cách thức tổ chức đào tạo theo lớp học tương đối cố định đối với tất cả các học phần bắt buộc của chương trình đào tạo trong toàn khoá học, cho phép sinh viên cùng lớp thực hiện theo kế hoạch học tập chuẩn và theo một thời khóa biểu chung trừ những học phần tự chọn hoặc học lại;

- Sinh viên được đánh giá đạt tiến độ học tập theo kế hoạch học tập chuẩn sẽ được học tiếp năm sau theo kế hoạch học tập chuẩn và đăng ký học lại những học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo;

- Sinh viên được đánh giá không đạt tiến độ học tập theo kế hoạch học tập chuẩn sẽ phải học lại các học phần chưa đạt theo quy định trong chương trình đào tạo.

(2) Đào tạo theo tín chỉ:

- Là cách thức tổ chức đào tạo theo từng lớp học phần, cho phép sinh viên tích lũy tín chỉ của từng học phần và thực hiện chương trình đào tạo theo kế hoạch học tập của cá nhân, phù hợp với kế hoạch giảng dạy của cơ sở đào tạo;

- Sinh viên không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong chương trình đào tạo, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy;

- Sinh viên không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác theo quy định trong chương trình đào tạo.

(3) Sinh viên có chứng chỉ giáo dục đại học còn thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 16 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT được cơ sở đào tạo công nhận, thay thế học phần tương đương trong chương trình đào tạo.

(4) Cơ sở đào tạo lựa chọn, áp dụng cách thức tổ chức thực hiện như sau:

- Đào tạo theo tín chỉ, áp dụng thống nhất cho tất cả các khóa và hình thức đào tạo;

- Đào tạo theo niên chế, áp dụng thống nhất cho toàn khóa và hình thức đào tạo;

- Áp dụng đào tạo theo tín chỉ cho một số khóa hoặc cho một hình thức đào tạo; áp dụng đào tạo theo niên chế cho một số khóa khác hoặc hình thức đào tạo còn lại.

Chương trình đào tạo trình độ đại học và thời gian học tập hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 3 Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT thì chương trình đào tạo trình độ đại học và thời gian học tập hiện nay bao gồm:

(1) Chương trình đào tạo được áp dụng thống nhất đối với các hình thức đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo và đối tượng sinh viên. Đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ khác hoặc ngành đào tạo khác, khối lượng học tập phải thực hiện được xác định trên cơ sở công nhận hoặc chuyển đổi tín chỉ, miễn trừ học phần theo quy định của chương trình đào tạo và quy chế của cơ sở đào tạo.

(2) Cơ sở đào tạo công bố kế hoạch học tập chuẩn toàn khóa của từng chương trình đào tạo đối với từng hình thức đào tạo, bảo đảm sinh viên hoàn thành chương trình trong thời gian đào tạo chuẩn theo quy định của chuẩn chương trình đào tạo. Thời gian đào tạo chuẩn của hình thức đào tạo thường xuyên phải dài hơn ít nhất một phần tư (1/4) so với thời gian đào tạo chuẩn của cùng chương trình đào tạo theo hình thức đào tạo chính quy.

(3) Thời gian đào tạo tối thiểu để hoàn thành chương trình đào tạo không ít hơn hai phần ba (2/3) thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo, và thời gian đào tạo tối đa không vượt quá 2,0 lần thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.

(4) Sinh viên được xây dựng và thực hiện kế hoạch học tập cá nhân để hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian tối thiểu và thời gian tối đa theo quy định của cơ sở đào tạo và Quy chế Ban hành kèm theo Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?