Thẩm quyền Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập? TAND khu vực TP Hà Nội sau sáp nhập thừa kế quyền, nghĩa vụ tòa nào?

Lê Thị Xuân Uyên 7,146 lượt xem
17:10 | 30/07/2025
Thẩm quyền Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập? TAND khu vực TP Hà Nội sau sáp nhập thừa kế quyền, nghĩa vụ tòa nào? Tra cứu địa chỉ các trụ sở Tòa án nhân dân ở TP Hà Nội sau sáp nhập? Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm những ai?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập? TAND khu vực TP Hà Nội sau sáp nhập thừa kế quyền, nghĩa vụ tòa nào?
  2. Tra cứu địa chỉ các trụ sở Tòa án nhân dân ở TP Hà Nội sau sáp nhập?
  3. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm những ai?

Thẩm quyền Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập? TAND khu vực TP Hà Nội sau sáp nhập thừa kế quyền, nghĩa vụ tòa nào?

>> Bảng giá đất phường Phương Liệt TP Hà Nội 2026 chi tiết?

>> Bảng giá đất xã Tây Phương TP Hà Nội 2026 chi tiết?

>> Bảng giá đất xã Bất Bạt TP Hà Nội 2026 chi tiết?

Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Nội

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoàn Kiếm, Cửa Nam, Ba Đình, Ngọc Hà, Giảng Võ, Hồng Hà, Tây Hồ, Phú Thượng.

Ba Đình, Tây Hồ, Hoàn Kiếm

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Đống Đa, Kim Liên, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Láng, Ô Chợ Dừa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt.

Đống Đa, Thanh Xuân

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hà Nội

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hai Bà Trưng, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Tương Mai, Định Công, Hoàng Liệt, Yên Sở.

Hai Bà Trưng, Hoàng Mai

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Đỉnh, Đông Ngạc, Thượng Cát, Từ Liêm, Xuân Phương, Tây Mỗ, Đại Mỗ.

Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Long Biên, Bồ Đề, Việt Hưng, Phúc Lợi, Gia Lâm, Thuận An, Bát Tràng, Phù Đổng.

Gia Lâm, Long Biên

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - Hà Nội

Đối với 15 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hà Đông, Dương Nội, Yên Nghĩa, Phú Lương, Kiến Hưng, Thanh Oai, Bình Minh, Tam Hưng, Dân Hòa, Chương Mỹ, Phú Nghĩa, Xuân Mai, Trần Phú, Hòa Phú, Quảng Bị.

Chương Mỹ, Hà Đông, Thanh Oai

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - Hà Nội

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thư Lâm, Đông Anh, Phúc Thịnh, Thiên Lộc, Vĩnh Thanh, Mê Linh, Yên Lãng, Tiến Thắng, Quang Minh, Sóc Sơn, Đa Phúc, Nội Bài, Trung Giã, Kim Anh.

Mê Linh, Sóc Sơn, Đông Anh

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - Hà Nội

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Hoài Đức, Dương Hòa, Sơn Đồng, An Khánh, Đan Phượng, Ô Diên, Liên Minh.

Hoài Đức, Đan Phượng

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội

Đối với 14 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Ba Vì, Yên Bài, Sơn Tây, Tùng Thiện, Đoài Phương, Phúc Thọ, Phúc Lộc, Hát Môn.

Phúc Thọ, Ba Vì, Sơn Tây

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thạch Thất, Hạ Bằng, Tây Phương, Hòa Lạc, Yên Xuân, Quốc Oai, Hưng Đạo, Kiều Phú, Phú Cát.

Thạch Thất, Quốc Oai

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hà Nội

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Thanh Trì, Đại Thanh, Nam Phù, Ngọc Hồi, Thanh Liệt, Thượng Phúc, Thường Tín, Chương Dương, Hồng Vân, Phú Xuyên.

Thanh Trì, Thường Tín

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - Hà Nội

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội: Phượng Dực, Chuyên Mỹ, Đại Xuyên, Vân Đình, Ứng Thiên, Hòa Xá, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Hồng Sơn, Phúc Sơn, Hương Sơn.

Phú Xuyên, Mỹ Đức, Ứng Hòa

Thẩm quyền Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập?

Đồng thời, căn cứ tại ại Điều 55 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:

- Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.

- Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.

- Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm quyền Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập?

Thẩm quyền Tòa án nhân dân TP Hà Nội sau sáp nhập? TAND khu vực TP Hà Nội sau sáp nhập thừa kế quyền, nghĩa vụ tòa nào? (hình từ Internet)

Tra cứu địa chỉ các trụ sở Tòa án nhân dân ở TP Hà Nội sau sáp nhập?

Căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vị quản lý của tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025, quy định:

tòa án hà nội

Xem chi tiết đầy đủ Tòa án nhân dân ở TP Hà Nội tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 tải về

Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm những ai?

Căn cứ tại Điều 57 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định:

Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh gồm Chánh án, các Phó Chánh án và một số Thẩm phán Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định. Số lượng thành viên của Ủy ban Thẩm phán do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Bên cạnh đó, phiên họp Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án chủ trì.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: