Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 225 được quy định ra sao?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 1,144 lượt xem
18:06 | 08/10/2025
Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 225 được quy định ra sao? Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với hoạt động nào? 6 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu hiện nay được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 225 được quy định ra sao?
  2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với hoạt động nào?
  3. 6 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu hiện nay được quy định như thế nào?

Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 225 được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 58 Nghị định 23/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 225/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
1. Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư:
a) Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư tại các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương theo chức năng, thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;
b) Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý;
c) Đối với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;
d) Đối với dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương, Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.
...

Như vậy, thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được quy định cụ thể như sau:

(1) Bộ Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư tại các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương theo chức năng, thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ;

(2) Cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án thuộc phạm vi quản lý;

(3) Đối với dự án do bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan quyết định tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ giao cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu tổ chức kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư;

(4) Đối với dự án thuộc phạm vi quản lý của địa phương, Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.

Lưu ý: Nội dung kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:

- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác lựa chọn nhà đầu tư;

- Công bố dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư); lập, phê duyệt, công bố thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư);

- Lập, phê duyệt hồ sơ mời quan tâm; đánh giá, phê duyệt kết quả mời quan tâm;

- Lập, phê duyệt hồ sơ mời thầu; đánh giá, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;

- Nội dung hợp đồng đã ký kết và việc tuân thủ các căn cứ pháp lý trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng;

- Các nội dung cần thiết khác.

Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 225 được quy định ra sao?

Thẩm quyền kiểm tra hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 225 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với hoạt động nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 86 Luật Đấu thầu 2023 khoản được sửa đổi bởi điểm a khoản 43 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025

Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đấu thầu
1. Thanh tra hoạt động đấu thầu:
a) Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này;
b) Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu:
a) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo kế hoạch định kỳ hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra;
b) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau: việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu; tổ chức hoạt động đấu thầu; các hoạt động quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 của Luật này; các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu;
c) Kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện theo phương thức kiểm tra trực tiếp hoặc qua báo cáo bằng văn bản;
d) Trình tự, thủ tục kiểm tra: chuẩn bị kiểm tra; tổ chức kiểm tra; kết luận kiểm tra; theo dõi thực hiện kết luận kiểm tra.
...

Theo quy định trên, kiểm tra hoạt động đấu thầu được thực hiện đối với một hoặc các hoạt động sau:

- Việc ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác đấu thầu;

- Tổ chức hoạt động đấu thầu;

- Các hoạt động quy định tại điểm d khoản 7 Điều 3 Luật Đấu thầu 2023;

- Các hoạt động khác liên quan đến hoạt động đấu thầu.

6 Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 83 Luật Đấu thầu 2023 quy định 6 nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu hiện nay bao gồm:

(1) Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu.

(2) Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.

(3) Quản lý hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.

(4) Giám sát, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo thẩm quyền, trách nhiệm quy định tại Luật Đấu thầu 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(5) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

(6) Hợp tác quốc tế về đấu thầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.