- Thẩm quyền điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 1/7/2026 ra sao?
- Hồ sơ đề nghị điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an gồm những thành phần gì?
- Thủ tục đề nghị điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an hiện nay quy định ra sao?
Thẩm quyền điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 1/7/2026 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 có quy định về thẩm quyền thực hiện điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam
(1) Việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan đang thụ lý vụ án và thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết. Việc điều chuyển được thực hiện trong thời hạn tạm giữ, tạm giam nhưng không quá 07 ngày kể từ khi có quyết định điều chuyển.
(2) Thẩm quyền điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam được thực hiện theo quy định tại Điều 10 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025 và các quy định sau đây:
- Việc điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ thuộc cùng một tỉnh, thành phố, quân khu và tương đương do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu quyết định;
- Việc điều chuyển giữa các cơ sở giam giữ không thuộc cùng một tỉnh, thành phố, quân khu và tương đương do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú cấp tỉnh, cấp quân khu nơi nhận;
- Việc điều chuyển giữa cơ sở giam giữ thuộc Công an cấp tỉnh, cấp quân khu với cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định;
- Việc điều chuyển giữa các trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định;
- Việc điều chuyển giữa cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân với cơ sở giam giữ trong Quân đội nhân dân do Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi chuyển đi quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;
- Việc điều chuyển người bị tạm giữ từ buồng tạm giữ của Đồn Biên phòng, Biên phòng cửa khẩu cảng đến cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân do Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;
- Việc điều chuyển người bị tạm giữ từ buồng tạm giữ của Vùng Cảnh sát biển đến cơ sở giam giữ trong Công an nhân dân do Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển quyết định sau khi thống nhất với Thủ trưởng cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;
- Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quyết định điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Thi hành tạm giữ tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú 2025.

Thẩm quyền điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam từ 1/7/2026 ra sao? Hồ sơ thủ tục đề nghị điều chuyển như thế nào? (hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an gồm những thành phần gì?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BCA có quy định chi tiết hồ sơ đề nghị điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ gồm:
- Văn bản đề nghị điều chuyển (nội dung nêu rõ lý do, đơn vị áp giải);
- Văn bản đồng ý của cơ quan đang thụ lý vụ án đối với trường hợp người bị tạm giữ, người bị tạm giam liên quan đến vụ án khác;
- Văn bản đồng ý của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú nơi nhận;
- Quyết định chuyển vụ án của Viện kiểm sát có thẩm quyền (nếu có), Quyết định đưa vụ án ra xét xử của Tòa án (nếu có);
- Quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, lệnh hoặc quyết định tạm giam, gia hạn tạm giam còn hiệu lực; biên bản bắt, đầu thú, tự thú.
Thủ tục đề nghị điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ thuộc Bộ Công an hiện nay quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 57/2026/TT-BCA có quy định chi tiết thủ tục đề nghị điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ gồm:
- Cơ quan, đơn vị đề nghị điều chuyển gửi hồ sơ đề nghị điều chuyển đến Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có thẩm quyền, sau khi có quyết định điều chuyển thì thông báo cho Viện kiểm sát có thẩm quyền biết;
- Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị điều chuyển, Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú có thẩm quyền ra quyết định điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam; trường hợp không ra quyết định điều chuyển thì phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị đề nghị điều chuyển, nêu rõ lý do;
- Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ áp giải có trách nhiệm thực hiện quyết định điều chuyển đúng thời gian quy định, bảo đảm an toàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];