Thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những nội dung gì?
Căn cứ Điều 15 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về nội dung thẩm định như sau:
Nội dung thẩm định
1. Đánh giá về hồ sơ dự án: căn cứ pháp lý, thành phần, nội dung hồ sơ theo quy định.
2. Việc đáp ứng các tiêu chí dự án quan trọng quốc gia.
3. Sự cần thiết đầu tư, các điều kiện để thực hiện đầu tư, sự phù hợp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch có liên quan theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
4. Đánh giá về dự báo nhu cầu, phạm vi phục vụ và mục tiêu, quy mô và hình thức đầu tư.
5. Đánh giá về khu vực, địa điểm đầu tư, dự kiến nhu cầu diện tích sử dụng đất và nhu cầu sử dụng tài nguyên khác (nếu có); đánh giá về phương án sơ bộ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổng hợp ý kiến thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (nếu có) theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
6. Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật chính và các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng.
7. Đánh giá về việc phân tích, lựa chọn sơ bộ các phương án đầu tư, thiết kế sơ bộ.
8. Đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
9. Đánh giá về việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, phương án huy động vốn: căn cứ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư; cơ cấu nguồn vốn; phân tích sơ bộ tính khả thi của các phương án huy động vốn và khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công.
10. Đánh giá về việc xác định sơ bộ chi phí vận hành, bảo dưỡng, duy tu, sửa chữa lớn trong giai đoạn khai thác vận hành dự án.
11. Đánh giá về tiến độ dự kiến thực hiện dự án, phân chia giai đoạn đầu tư hoặc phân chia các dự án thành phần hoặc tiểu dự án (nếu có).
12. Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đầu tư: hiệu quả tài chính; hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
13. Đánh giá về các giải pháp tổ chức thực hiện dự án: xác định chủ đầu tư (nếu có); hình thức quản lý dự án.
14. Đánh giá về cơ chế, chính sách đặc biệt; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có).
Thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những nội dung theo quy định nêu trên.

Thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công gồm những nội dung gì? (Hình từ Internet)
Hồ sơ, thủ tục thẩm định chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, hồ sơ trình thẩm định và thủ tục thẩm định được quy định như sau:
(1) Hồ sơ trình thẩm định gồm:
- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ của cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã được hoàn thiện theo ý kiến thẩm định nội bộ;
- Báo cáo thẩm định nội bộ;
- Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
(2) Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án quan trọng quốc gia thì cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ bằng văn bản, kèm dự thảo Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước.
(3) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ làm Chủ tịch để tổ chức thẩm định.
(4) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước, các cơ quan có thành viên tham gia Hội đồng phải cử đại diện lãnh đạo tham gia Hội đồng.
(5) Cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư gửi 12 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đến cơ quan thường trực Hội đồng để tổ chức thẩm định.
(6) Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thường trực Hội đồng nhận đủ hồ sơ hợp lệ để tổ chức thẩm định. Trường hợp thuê tư vấn thẩm tra thì thời gian thẩm định của Hội đồng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tư vấn thẩm tra có báo cáo kết quả thẩm tra cuối cùng. Thời gian thẩm định của Hội đồng không bao gồm thời gian cơ quan chủ quản hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư giải trình, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ dự án theo yêu cầu của Hội đồng.
Những ngành lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công?
Căn cứ Điều 7 Luật đầu tư công 2024 quy định Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công như sau:
Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công
1. Ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công bao gồm:
a) Quốc phòng;
b) An ninh và trật tự, an toàn xã hội;
c) Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp;
d) Khoa học, công nghệ;
đ) Y tế, dân số và gia đình;
e) Văn hóa, thông tin;
g) Phát thanh, truyền hình, thông tấn;
h) Thể dục, thể thao;
i) Bảo vệ môi trường;
k) Các hoạt động kinh tế;
l) Hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội;
m) Bảo đảm xã hội;
n) Ngành, lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
Theo đó những ngành, lĩnh vực nêu trên được sử dụng vốn đầu tư công.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];