Chi phí thẩm tra, chi phí thẩm định các dự án quan trọng quốc gia là gì?
Chi phí thẩm tra là chi phí thuê tư vấn thẩm tra dự án quan trọng quốc gia của Hội đồng thẩm định nhà nước.
Chi phí thẩm định là các chi phí phục vụ cho hoạt động thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước (không bao gồm chi phí thẩm tra nêu tại khoản 1 Điều này). Chi phí thẩm định bao gồm thù lao cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định nhà nước, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành; chi phí họp; văn phòng phẩm; khảo sát thực địa (nếu có); mua sắm, sửa chữa thiết bị phục vụ cho công tác thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước (nếu có); chi phí khác liên quan; chi phí dự phòng.
Theo khoản 1, 2 Điều 11 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.

Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định như thế nào theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP?
Chi phí thẩm tra và thẩm định các dự án quan trọng quốc gia được xác định theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 19/2026/NĐ-CP:
(1) Định mức chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi được tính bằng định mức chi phí thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp tổng mức đầu tư dự án vượt giá trị tối đa để tính toán định mức chi phí thẩm tra theo quy định của pháp luật về xây dựng thì được tính bằng định mức của giá trị tối đa đó.
(2) Chi phí thẩm định được tính bằng 20% chi phí thẩm tra được tính theo quy định tại mục (1).
(3) Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc không có định mức thì phải lập dự toán chi phí thẩm tra, bao gồm:
Chi phí chuyên gia: khoản chi phí tiền lương trả cho các chuyên gia tư vấn trong khoảng thời gian thực hiện;
Chi phí khác: các chi phí phục vụ, hỗ trợ cho hoạt động của nhà thầu tư vấn trong thời gian thực hiện hoạt động tư vấn thẩm tra như: chi phí đi lại (quốc tế và trong nước), chi phí thuê văn phòng, thiết bị văn phòng, chi phí hoạt động của văn phòng, chi phí thông tin liên lạc, chi phí hỗ trợ ăn, ở cho các chuyên gia tư vấn, chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và các chi phí khác;
Thuế: các khoản thuế mà nhà thầu tư vấn thẩm tra phải nộp theo quy định của pháp luật Việt Nam;
Chi phí dự phòng: khoản chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh và trượt giá trong thời gian nhà thầu tư vấn thẩm tra thực hiện công việc.
Lưu ý:
- Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm tra các dự án quan trọng quốc gia được tính trong tổng mức đầu tư dự án và được chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định nhà nước, bảo đảm tiến độ thẩm định, thẩm tra dự án quan trọng quốc gia theo kế hoạch.
Chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm thanh toán chi phí thẩm tra cho tư vấn thẩm tra theo hợp đồng đã được ký, sau khi có ý kiến của Hội đồng thẩm định nhà nước.
- Trường hợp cần thiết Hội đồng thẩm định nhà nước yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt chi phí thuê tư vấn thẩm tra.
Trường hợp chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư không đủ năng lực kinh nghiệm để thẩm định thì được thuê các tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định để thẩm tra trước khi phê duyệt chi phí thuê tư vấn thẩm tra.
- Hội đồng thẩm định nhà nước khoán chi cho các thành viên Hội đồng, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước.
- Tổ chức, cá nhân tư vấn thẩm tra phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng thẩm định nhà nước, chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và pháp luật về kết quả thẩm tra do mình thực hiện.
Hội đồng thẩm định nhà nước về dự án quan trọng quốc gia có nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ Điều 4 Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước như sau:
- Hội đồng thẩm định nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo từng dự án có nhiệm vụ tổ chức thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia để trình Chính phủ, báo cáo Quốc hội quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Hội đồng thẩm định nhà nước gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ, cơ quan liên quan do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.
- Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thẩm định và các hoạt động thẩm định theo nhiệm vụ được giao; ý kiến đánh giá kết quả thẩm định, kết luận và kiến nghị của Hội đồng thẩm định nhà nước về các nội dung của dự án quan trọng quốc gia được phân công và theo quy định tại Nghị định này. Báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định nhà nước phải thể hiện rõ việc tiếp thu đầy đủ ý kiến thành viên Hội đồng và thể hiện rõ quan điểm dự án đủ điều kiện hay không đủ điều kiện để Chính phủ thông qua, trình Quốc hội xem xét, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định hoặc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Hội đồng thẩm định nhà nước có các quyền hạn sau:
+ Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch thẩm định của Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia;
+ Yêu cầu chủ đầu tư, nhà đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia, thanh toán các chi phí thẩm tra, thẩm định theo dự toán và tiến độ thực hiện công việc thẩm định đã được phê duyệt;
+ Yêu cầu nhà thầu tư vấn (hoặc cơ quan có liên quan) cung cấp các tài liệu liên quan trong quá trình thẩm tra, thẩm định dự án quan trọng quốc gia.
- Hội đồng thẩm định nhà nước làm việc theo chế độ tập thể dưới sự điều hành của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định nhà nước được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là bằng nhau và đạt 50% số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng.
Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án quan trọng quốc gia trình Chính phủ phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng thẩm định nhà nước được thực hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng thẩm định nhà nước.
- Hội đồng thẩm định nhà nước tự giải thể sau khi chủ trương đầu tư dự án được Quốc hội thông qua hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
>> Xem thêm: Từ 14/01/2026, Nội dung giám sát dự án đầu tư công theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];