Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM sau sáp nhập tối đa là bao nhiêu theo Nghị quyết 106?
Căn cứ theo khoản 16 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có quy định:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và tỉnh Bình Dương thành thành phố mới có tên gọi là Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi sắp xếp, Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích tự nhiên là 6.772,59 km2, quy mô dân số là 14.002.598 người.
Thành phố Hồ Chí Minh giáp các tỉnh Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Biển Đông.
...
Như vậy, Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành do sắp xếp từ 3 đơn vị hành chính cấp tỉnh bao gồm:
- Thành phố Hồ Chí Minh
- Tỉnh Bình Dương
- Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15 cũng có quy định rằng:
Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quy định như sau:
1. Thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 04 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
2. Thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 03 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
3. Tỉnh hình thành sau sắp xếp có không quá 03 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
4. Đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp có không quá 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
Do đó, căn cứ theo thông tin nêu trên thì Thành phố Hồ Chí Minh hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh (Thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), cho nên số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM sau sáp nhập tối đa không quá 04 chức danh.
*Trên đây là thông tin về "Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM sau sáp nhập tối đa là bao nhiêu theo Nghị quyết 106?"

Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM sau sáp nhập tối đa là bao nhiêu theo Nghị quyết 106? (Hình từ internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì có quy định như sau:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ tọa các phiên họp của Hội đồng nhân dân, bảo đảm thi hành các quy định về hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân, các quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân;
b) Lãnh đạo công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân; chỉ đạo việc chuẩn bị dự kiến chương trình, triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân;
c) Thay mặt Thường trực Hội đồng nhân dân giữ mối liên hệ với Ủy ban nhân dân, các cơ quan nhà nước, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp, các tổ chức xã hội khác và Nhân dân;
d) Quyết định tạm đình chỉ công tác đối với Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp dưới trong các trường hợp theo quy định của cấp có thẩm quyền.
2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân; chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân; tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Như vậy, theo quy định trên thì nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân hiện nay như sau:
- Giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Chịu trách nhiệm tập thể về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Tham gia các phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, thảo luận và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân.
Hội đồng nhân dân là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì có nêu rõ:
Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
Theo đó, hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM
- Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM
- Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM sau sáp nhập
- Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân TPHCM sau sáp nhập tối đa là bao nhiêu
- Số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Hội đồng nhân dân
- Nghị quyết 106
- Nghị quyết 202
- Chính quyền địa phương
- Luật tổ chức chính quyền địa phương
- Tổ chức chính quyền địa phương
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];