Sau khi được cử đi học cao học, công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản?

Bùi Tiến Thịnh 855 lượt xem
15:55 | 01/09/2025
Sau khi được cử đi học cao học, công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản? Trường hợp không bảo đảm được thời gian cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản thì có phải đền bù chi phí đào tạo không? Chi phí đền bù được tính như nào?
Nội dung chính
  1. Sau khi được cử đi học cao học, cán bộ công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản?
  2. Không bảo đảm được thời gian cam kết làm việc tối thiểu tại cơ quan chủ quản công chức thì có phải đền bù chi phí đào tạo không?
  3. Chi phí đền bù được tính như nào?

Sau khi được cử đi học cao học, cán bộ công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản?

Sau khi được cử đi học cao học, cán bộ công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản?

Sau khi được cử đi học cao học, cán bộ công chức cần cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản? (Hình từ Internet)

>>> Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu tín nhiệm trong năm thì đảng viên sẽ bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ đúng không?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện cử đi đào tạo sau đại học như sau:

Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học
1. Công chức có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên và 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
2. Công chức không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.
3. Công chức có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.
4. Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.
5. Công chức được cử đi đào tạo sau đại học theo các chương trình hợp tác với nước ngoài được ký kết bởi cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước hoặc gia nhập nhân danh Nhà nước, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này còn phải đáp ứng yêu cầu khác của chương trình hợp tác.

Như vậy, công chức có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ tại cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo.

Không bảo đảm được thời gian cam kết làm việc tối thiểu tại cơ quan chủ quản công chức thì có phải đền bù chi phí đào tạo không?

Tại Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về các trường hợp đền bù chi phí đào tạo sau đại học với cán bộ công chức như sau:

Đền bù chi phí đào tạo sau đại học
Công chức được cử đi đào tạo sau đại học bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí của cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng công chức phải đền bù chi phí đào tạo khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Tự ý bỏ học, bỏ việc trong thời gian đào tạo.
2. Thực hiện hình thức kỷ luật buộc thôi việc theo quy định.
3. Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.
4. Đã hoàn thành khóa đào tạo và được cấp văn bằng tốt nghiệp nhưng bỏ việc, bị kỷ luật buộc thôi việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này.

Trường hợp không bảo đảm được thời gian cam kết làm việc tối thiểu bao nhiêu năm tại cơ quan chủ quản thì phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định.

Tuy nhiên lưu ý trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 171/2025/NĐ-CP không phải thực hiện đền bù như sau:

- Trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học nhưng không được cấp bằng do bị bệnh hiểm nghèo, bị rủi ro do thiên tai và dịch bệnh được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

- Trường hợp công chức được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã thì không phải đền bù chi phí đào tạo.

Chi phí đền bù được tính như nào?

Tại Điều 7 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định cách tính chi phí đền bù như sau:

- Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ khóa đào tạo, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).

- Cách tính chi phí đền bù:

+ Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, công chức phải trả 100% chi phí đền bù;

+ Đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định 171/2025/NĐ-CP, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:

Trong đó:

S là chi phí đền bù;

F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử công chức đi đào tạo chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa đào tạo;

T1 là thời gian yêu cầu phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo (hoặc các khóa đào tạo) được tính bằng số tháng làm tròn;

T2 là thời gian đã thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.

Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 02 năm (= 24 tháng), chi phí hết 60 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 72 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã phục vụ cho cơ quan được 24 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đền bù là:

Bùi Tiến Thịnh
Bùi Tiến Thịnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?