Quyết định giải thể ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền của ai? Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ?

Nguyễn Bình An 1,298 lượt xem
12:18 | 25/03/2025
Quyết định giải thể ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền của ai? Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ? Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có chức năng và nhiệm vụ gì theo Luật Dân quân tự vệ 2019?
Nội dung chính
  1. Quyết định giải thể ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền của ai?
  2. Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ gồm những ai?
  3. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có chức năng và nhiệm vụ gì?

Quyết định giải thể ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền của ai?

Căn cứ theo điểm e khoản 1 Điều 22 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:

Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
1. Thẩm quyền thành lập đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức, trừ đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội được quy định như sau:
...
d) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập trung đội Dân quân tự vệ cơ động; tiểu đội, trung đội Dân quân tự vệ tại chỗ; khẩu đội Dân quân tự vệ pháo binh; tổ, tiểu đội dân quân trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế; tiểu đội Dân quân tự vệ biển;
đ) Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã quyết định thành lập tổ dân quân tại chỗ sau khi báo cáo Ban chỉ huy quân sự cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện quyết định thành lập;
e) Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh quyết định thành lập Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
...

Và theo khoản 2 Điều 22 Luật Dân quân tự vệ 2019 quy định như sau:

Thẩm quyền thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức
...
2. Cấp có thẩm quyền quyết định thành lập thì có quyền quyết định giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thẩm quyền thành lập đơn vị tự vệ trong doanh nghiệp quân đội; trình tự, thủ tục thành lập, giải thể đơn vị Dân quân tự vệ, Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

Như vậy, theo các quy định nêu trên thì Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định giải thể Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

Quyết định giải thể ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền của ai? Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ?

Quyết định giải thể ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền của ai? Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ? (Hình từ Internet)

Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ gồm những ai?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Luật Dân quân tự vệ 2019 thì Hệ thống chỉ huy Dân quân tự vệ gồm:

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Tư lệnh quân khu, Tư lệnh quân chủng, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Tư lệnh Cảnh sát biển, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Tư lệnh binh chủng, Tư lệnh binh đoàn.

- Tư lệnh Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện.

- Người đứng đầu doanh nghiệp quân đội có tổ chức tự vệ.

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức.

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã.

- Tiểu đoàn trưởng, Hải đoàn trưởng, Đại đội trưởng, Hải đội trưởng, Trung đội trưởng, Tiểu đội trưởng, Thuyền trưởng, Khẩu đội trưởng đơn vị Dân quân tự vệ.

- Thôn đội trưởng.

Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có chức năng và nhiệm vụ gì?

Căn cứ theo Điều 21 Luật Dân quân tự vệ 2019, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được xem xét thành lập khi cơ quan, tổ chức có đủ các điều kiện sau đây:

- Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam;

- Có đơn vị tự vệ của cơ quan, tổ chức.

Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thành phần gồm Chỉ huy trưởng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chính trị viên là Bí thư hoặc Phó Bí thư cấp ủy cùng cấp, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó.

Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu riêng theo quy định của pháp luật.

Và Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức có những chức năng và nhiệm vụ sau:

- Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo công tác quốc phòng;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác quốc phòng, công tác tự vệ và kế hoạch khác có liên quan đến nhiệm vụ quốc phòng, quân sự của cơ quan, tổ chức; phối hợp thực hiện chính sách hậu phương quân đội, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng;

- Tổ chức huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị, pháp luật, hội thi, hội thao, diễn tập cho tự vệ; chỉ huy tự vệ thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật này, quy định khác của pháp luật có liên quan và quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Đăng ký, quản lý, bảo quản và sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật của các đơn vị tự vệ thuộc quyền theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu cho cấp ủy Đảng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, thi đua, khen thưởng về công tác quốc phòng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?