Quyền lao động của người khuyết tật trên cơ sở bình đẳng được các quốc gia công nhận sẽ bao gồm những quyền nào?

Nguyễn Nhật Vy 688 lượt xem
11:50 | 15/04/2026
Em ơi cho anh hỏi: Quyền lao động của người khuyết tật trên cơ sở bình đẳng được các quốc gia công nhận sẽ bao gồm những quyền nào? Các doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng từ bao nhiêu người khuyết tật làm việc ổn định thì được hưởng chính sách ưu đãi? Đây là câu hỏi của anh Minh Quý đến từ Long An.
Nội dung chính
  1. Quyền lao động của người khuyết tật trên cơ sở bình đẳng được các quốc gia công nhận sẽ bao gồm những quyền nào?
  2. Các doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng từ bao nhiêu người khuyết tật làm việc ổn định thì được hưởng chính sách ưu đãi?
  3. Không tư vấn việc làm cho người khuyết tật thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp có bị xử phạt không?

Quyền lao động của người khuyết tật trên cơ sở bình đẳng được các quốc gia công nhận sẽ bao gồm những quyền nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 27 Công ước quyền của người khuyết tật năm 2007 quy định như sau:

Lao động và việc làm
1. Quốc gia thành viên công nhận quyền lao động của người khuyết tật trên cơ sở bình đẳng với những người khác; quyền này bao gồm cả quyền có cơ hội tự kiếm sống bằng hình thức lao động do người lao động chọn hoặc chấp nhận trên thị trường lao động và trong môi trường lao động mở, dễ tiếp cận đối với người khuyết tật. Quốc gia thành viên bảo vệ và thúc đẩy việc biến quyền làm việc thành hiện thực, kể cả cho những người bị khuyết tật trong quá trình lao động, bằng cách tiến hành các bước thích hợp, bao gồm việc thông qua các biện pháp lập pháp, nhằm một số mục đích, trong đó có:
a. Cấm phân biệt trên cơ sở sự khuyết tật trong mọi vấn đề liên quan đến việc làm, bao gồm điều kiện tuyển dụng, sự thuê mướn và tuyển dụng, tiếp tục được tuyển dụng, thăng tiến nghề nghiệp và điều kiện làm việc an toàn và bảo đảm sức khỏe;
b. Bảo vệ quyền của người khuyết tật được có điều kiện làm việc chính đáng và thuận lợi trên cơ sở bình đẳng với những người khác, trong đó có cơ hội bình đẳng và được trả lương ngang nhau cho công việc có giá trị ngang nhau, điều kiện làm việc an toàn và bảo đảm sức khỏe, bao gồm việc được bảo vệ không bị quấy rối hay bị mắng nhiếc;
c. Bảo đảm cho người khuyết tật có thể thực hiện quyền tham gia công đoàn, nghiệp đoàn trên cơ sở bình đẳng với những người khác;
d. Tạo điều kiện cho người khuyết tật tiếp cận các chương trình kỹ thuật và hướng nghiệp chung, các dịch vụ việc làm, đào tạo nghề và đào tạo tiếp tục;
e. Thúc đẩy cơ hội việc làm và thăng tiến nghề nghiệp cho người khuyết tật trên thị trường lao động, cũng như thúc đẩy hỗ trợ tìm kiếm việc làm, duy trì và quay trở lại làm việc;
...

Như vậy, quyền lao động của người khuyết tật trên cơ sở bình đẳng được các quốc gia công nhận sẽ bao gồm cả quyền có cơ hội tự kiếm sống bằng hình thức lao động do người lao động chọn hoặc chấp nhận trên thị trường lao động và trong môi trường lao động mở, dễ tiếp cận đối với người khuyết tật.

Quốc gia bảo vệ và thúc đẩy việc biến quyền làm việc thành hiện thực, kể cả cho những người bị khuyết tật trong quá trình lao động, bằng cách tiến hành các bước thích hợp, bao gồm việc thông qua các biện pháp lập pháp.

Tham khảo thêm về mẫu giấy xác nhận khuyết tật mới nhất năm 2023. Tải về

Người khuyết tật

Người khuyết tật (Hình từ Internet)

Các doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng từ bao nhiêu người khuyết tật làm việc ổn định thì được hưởng chính sách ưu đãi?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 28/2012/NĐ-CP quy định như sau:

Khuyến khích cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhận người khuyết tật vào làm việc
1. Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người khuyết tật làm việc ổn định được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại Điểm a và Điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định này.
2. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp sử dụng từ 10 người khuyết tật làm việc ổn định được hưởng chính sách quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

Theo đó, các doanh nghiệp tại Việt Nam sử dụng từ 10 người khuyết tật làm việc ổn định thì được hưởng chính sách ưu đãi của nhà nước.

Không tư vấn việc làm cho người khuyết tật thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp có bị xử phạt không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 130/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với người khuyết tật
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tư vấn việc làm cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không duy trì các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định cho người khuyết tật sau khi tổ chức hoạt động đào tạo từ 06 tháng trở lên;
b) Không có đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo và không bảo đảm hình thức, thời gian đào tạo phù hợp với người khuyết tật;
c) Không cấp văn bằng, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo khi người khuyết tật có đủ điều kiện được cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.

Hiện nay, Điều 16 Nghị định 98/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về hoạt động giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp đối với người khuyết tật
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không tư vấn việc làm cho người khuyết tật theo quy định của pháp luật.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không duy trì các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục nghề nghiệp theo quy định cho người khuyết tật sau khi tổ chức hoạt động đào tạo từ 06 tháng trở lên;
b) Không đủ chương trình hoặc giáo trình hoặc đội ngũ nhà giáo phù hợp với hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật;
c) Không bảo đảm hình thức, thời gian đào tạo phù hợp với hoạt động giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật;
d) Không cấp văn bằng, chứng chỉ khi người khuyết tật có đủ điều kiện được cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc bổ sung đủ chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo phù hợp với giáo dục nghề nghiệp cho người khuyết tật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Buộc cấp văn bằng, chứng chỉ đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Như vậy, không tư vấn việc làm cho người khuyết tật theo quy định pháp luật thì cơ sở giáo dục nghề nghiệp bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Nhật Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất