Quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Luật Lý lịch tư pháp chi tiết? Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và cách ghi theo Thông tư 06?

Phan Thanh Thảo 1,865 lượt xem
08:10 | 28/10/2025
Quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Luật Lý lịch tư pháp chi tiết? Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và cách ghi theo Thông tư 06? Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo Thông tư 16?
Nội dung chính
  1. Quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Luật Lý lịch tư pháp chi tiết?
  2. Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và cách ghi theo Thông tư 06?
  3. Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo Thông tư 16?

Quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Luật Lý lịch tư pháp chi tiết?

Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Khoản 2, 4 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp 2009 và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.

Điểm b khoản 1 Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009

Quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Luật Lý lịch tư pháp

A. Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009

(1) Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

(2) Tình trạng án tích:

(i) Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

(ii) Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

(3) Thông tin về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã:

(i) Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

(ii) Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

B. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Điều 46 Luật Lý lịch tư pháp 2009

(1) Cơ quan tiến hành tố tụng quy định tại khoản 2 Điều 7 của Luật Lý lịch tư pháp 2009 có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp gửi văn bản yêu cầu đến Sở Tư pháp nơi người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thường trú hoặc tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp hoặc người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì gửi văn bản yêu cầu đến Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia.

Văn bản yêu cầu phải ghi rõ thông tin về cá nhân đó theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật Lý lịch tư pháp 2009.

Trong trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình thức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày có yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

(2) Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cá nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 45 của Luật Lý lịch tư pháp 2009; trường hợp cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 thì không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

>> Lưu ý: Căn cứ theo tiểu mục 2.1 Mục 2 Chương II Báo cáo 219/BC-BNV năm 2025 có quy định rằng:

II. VỀ ĐIỀU CHUYỂN CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA MỘT SỐ BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
...
2. Về một số chức năng, nhiệm vụ theo đề xuất của Bộ Công an
2.1. Chuyển 03 nhóm chức năng, nhiệm vụ về Bộ Công an quản lý (không làm tăng đầu mối của Bộ Công an), gồm:
a) Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy và phòng, chống tệ nạn xã hội (đang giao cho Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý).
b) Nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và thực hiện dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp (đang giao cho Bộ Tư pháp quản lý).
c) Nhiệm vụ về sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ (đang giao cho Bộ Giao thông vận tải quản lý).
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì nhiệm vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và thực hiện dịch vụ công cấp Phiếu lý lịch tư pháp hiện nay thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công an.

Quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Luật Lý lịch tư pháp chi tiết? Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và cách ghi theo Thông tư 06?

Quy định về Phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo Luật Lý lịch tư pháp chi tiết? Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và cách ghi theo Thông tư 06? (Hình từ Internet)

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 và cách ghi theo Thông tư 06?

Mẫu Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Mẫu 07/2024/LLTP Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 06/2024/TT-BTP:

Ghi chú:

Ghi chú 1. Thông tin số (1): ghi rõ bằng chữ in hoa, đủ dấu.

Ghi chú 2. Thông tin số (4): ghi rõ tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Ghi chú 3. Thông tin số (6): ghi rõ là chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hay hộ chiếu. Trường hợp là thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc người chưa thành niên thì ghi số định danh cá nhân.

Ghi chú 4. Thông tin số (7), (8): ghi rõ nơi thường trú, tạm trú; trường hợp không có nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không có nơi thường trú, tạm trú thì điền “//”.

Ghi chú 5. Thông tin số (14): Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp hoặc người được ủy quyền ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu đối với trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng văn bản giấy; ký số hợp lệ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cấp Phiếu lý lịch tư pháp điện tử.

Tải về Mẫu 07/2024/LLTP Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo Thông tư 16?

Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo Thông tư 16 được quy định tại Điều 4 Thông tư 16/2025/TT-BTC như sau:

(1) Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư phập thực hiện như sau:

STT

Nội dung thu

Mức thu

(đồng/lần/người)

1

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

200.000

2

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ)

100.000

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/phiếu.

(2) Mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID):

(i) Kể từ ngày 24/4/2025 đến hết ngày 31/12/2025, mức thu phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp thực hiện như sau:

STT

Nội dung thu

Mức thu

(đồng/lần/người)

1

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

170.000

2

Phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp của học sinh từ đủ 16 tuổi trở lên, sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi liệt sỹ)

80.000

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/phiếu.

(ii) Kể từ ngày 01/01/2026 trở đi, mức phí yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo hình thức trực tuyến (bao gồm cả qua ứng dụng VNeID) sẽ áp dụng theo bảng (1)

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất