Quy định về gói thầu EPC mới nhất? Mức bảo đảm dự thầu đối với gói thầu EPC là bao nhiêu theo Luật Đấu thầu?

Nguyễn Thị Hậu 3,334 lượt xem
08:00 | 21/08/2026
Quy định về gói thầu EPC mới nhất? Mức bảo đảm dự thầu đối với gói thầu EPC là bao nhiêu theo Luật Đấu thầu? Việc phân chia thành các gói thầu EPC phải đảm bảo yêu cầu gì theo Thông tư 79/2025/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Quy định về gói thầu EPC mới nhất?
  2. Mức bảo đảm dự thầu đối với gói thầu EPC là bao nhiêu theo Luật Đấu thầu?
  3. Việc phân chia thành các gói thầu EPC phải đảm bảo yêu cầu gì?

Quy định về gói thầu EPC mới nhất?

Căn cứ khoản 16 Điều 4 Luật Đấu thầu 2023 có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
16. Gói thầu hỗn hợp là gói thầu thuộc các trường hợp sau: thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).
...

Theo đó, gói thầu EPC là gói thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (thuộc gói thầu hỗn hợp).

Dưới đây là một số quy định về gói thầu EPC mới nhất được hướng dẫn tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu và Thông tư 79/2025/TT-BTC hướng dẫn việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành (có hiệu lực từ ngày 04/08/2025):

(1) Quy định về bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Nhà thầu tham dự gói thầu EPC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

- Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED;

- Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED;

- Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư hoặc do chủ đầu tư thuê;

- Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;

- Chủ đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 6 Luật Đấu thầu 2023;

Gói thầu EPC được hình thành căn cứ vào thiết kế cơ sở, thiết kế FEED; trường hợp đã có thiết kế kỹ thuật thì không hình thành gói thầu EPC.

(CCPL: khoản 3 Điều 4 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

(2) Ưu đãi trong đấu thầu

Đối với gói thầu hỗn hợp (bao gồm gói thầu EPC), việc tính ưu đãi căn cứ tất cả các đề xuất của nhà thầu trong các phần công việc tư vấn, cung cấp hàng hóa, xây lắp. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi có đề xuất chi phí trong nước (chi phí tư vấn; phi tư vấn; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam; xây lắp) từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.

(CCPL: khoản 3 Điều 5 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

Lưu ý: Ưu đãi đối với gói thầu hỗn hợp trong đấu thầu quốc tế:

- Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;

- Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;

- Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng;

- Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.

(CCPL: khoản 2 Điều 7 Nghị định 214/2025/NĐ-CP)

(3) Biểu mẫu lập E-HSMT; E-HSMST qua mạng đối với gói thầu EPC:

Các biểu mẫu lập E-HSMT; E-HSMST qua mạng đối với gói thầu EPC được quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC như sau:

KÝ HIỆU

NỘI DUNG

FILE MẪU

Mẫu số 10A

Lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ.

TẢI VỀ

Mẫu số 10B

Lập E-HSMT áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế theo phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ.

TẢI VỀ

Mẫu số 10C

Lập E-HSMST.

TẢI VỀ

Quy định về gói thầu EPC mới nhất? Mức bảo đảm dự thầu đối với gói thầu EPC là bao nhiêu theo Luật Đấu thầu?

Quy định về gói thầu EPC mới nhất? (Hình từ Internet)

Mức bảo đảm dự thầu đối với gói thầu EPC là bao nhiêu theo Luật Đấu thầu?

Căn cứ Điều 14 Luật Đấu thầu 2023 quy định về bảo đảm dự thầu như sau:

Bảo đảm dự thầu
1. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện một trong các biện pháp sau đây để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu:
a) Đặt cọc;
b) Nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
c) Nộp giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam.
2. Bảo đảm dự thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;
b) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
3. Nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định của hồ sơ mời thầu; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.
4. Căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu được quy định như sau:
a) Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng;
b) Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Từ 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư của dự án đầu tư kinh doanh áp dụng đối với lựa chọn nhà đầu tư.
...

Theo đó, căn cứ quy mô và tính chất của từng dự án, dự án đầu tư kinh doanh, gói thầu cụ thể, mức bảo đảm dự thầu trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu EPC được quy định như sau:

- Từ 1% đến 1,5% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu EPC có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng;

- Từ 1,5% đến 3% giá gói thầu áp dụng đối với gói thầu không thuộc trường hợp trên.

Việc phân chia thành các gói thầu EPC phải đảm bảo yêu cầu gì?

Theo quy định tại khoản 18 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC thì việc phân chia thành các gói thầu EPC phải đảm bảo phù hợp với pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (nếu có), đồng thời đảm bảo nguyên tắc quy định tại Điều 37 Luật Đấu thầu 2023, không được phân chia thành các gói thầu này nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu theo quy định tại điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất