Phường Tân Phú thành phố Đồng Nai hình thành từ xã nào? Phường Tân Phú giáp với các phường nào?

Phạm Thị Thục Quyên 882 lượt xem
23:33 | 08/06/2026
Phường Tân Phú thành phố Đồng Nai hình thành từ xã quy định tại Điều 1 Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 năm 2026 quy định thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Phường Tân Phú thành phố Đồng Nai hình thành từ xã nào? Phường Tân Phú giáp với các phường nào?
  2. Mã đơn vị hành chính của phường Tân Phú thành phố Đồng Nai?
  3. Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương năm 2026 chi tiết ra sao?

Phường Tân Phú thành phố Đồng Nai hình thành từ xã nào? Phường Tân Phú giáp với các phường nào?

Phường Tân Phú thành phố Đồng Nai hình thành từ nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Phú tỉnh Đồng Nai.

Căn cứ theo Điều 1 Nghị quyết 237/NQ-UBTVQH16 năm 2026 quy định thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai như sau:

Thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai
1. Thành lập 10 phường thuộc tỉnh Đồng Nai như sau:
a) Thành lập phường Trảng Bom trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Trảng Bom.
Phường Trảng Bom giáp phường Phước Tân, phường Tam Phước và các xã An Viễn, Bàu Hàm, Bình Minh, Hưng Thịnh, Tân An;
b) Thành lập phường Long Thành trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Long Thành.
Phường Long Thành giáp phường Nhơn Trạch và các xã An Phước, Bình An, Long Phước, Phước An, Xuân Đường, Xuân Quế;
c) Thành lập phường Trị An trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Trị An.
Phường Trị An giáp các xã Bàu Hàm, La Ngà, Phú Lý, Tân An, Tân Lợi, Thanh Sơn, Thống Nhất và Thành phố Hồ Chí Minh;
d) Thành lập phường Nhơn Trạch trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Nhơn Trạch.
Phường Nhơn Trạch giáp phường Long Thành, các xã An Phước, Đại Phước, Phước An và Thành phố Hồ Chí Minh;
đ) Thành lập phường Tân Khai trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Khai.
Phường Tân Khai giáp phường Bình Long, phường Minh Hưng, xã Minh Đức, xã Tân Quan; Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Tây Ninh;
e) Thành lập phường Xuân Lộc trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Xuân Lộc.
Phường Xuân Lộc giáp phường Bảo Vinh, phường Long Khánh và các xã Xuân Bắc, Xuân Hòa, Xuân Phú, Xuân Thành;
g) Thành lập phường Tân Phú trên cơ sở nguyên trạng diện tích tự nhiên và quy mô dân số của xã Tân Phú.
Phường Tân Phú giáp các xã Nam Cát Tiên, Phú Hòa, Phú Lâm, Phú Vinh, Tà Lài và tỉnh Lâm Đồng;
...

Bên cạnh đó, theo Điều 1 Nghị quyết 30/2026/QH16 thành lập thành phố Đồng Nai do Quốc hội ban hành quy định như sau:

Thành lập thành phố Đồng Nai
Thành lập thành phố Đồng Nai trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và quy mô dân số của tỉnh Đồng Nai.
Thành phố Đồng Nai giáp Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Tây Ninh và Vương quốc Campuchia.

Theo đó, phường Tân Phú thành phố Đồng Nai giáp các xã Nam Cát Tiên, Phú Hòa, Phú Lâm, Phú Vinh, Tà Lài và tỉnh Lâm Đồng.

>>> Xem Bảng giá đất khu công nghiệp cụm công nghiệp Thành phố Đồng Nai 2026? Đất khu công nghiệp cụm công nghiệp thuộc nhóm đất nào?

>>> Bảng giá đất thổ cư Thành phố Đồng Nai năm 2026 mới nhất? Xem chi tiết bảng giá đất thổ cư Thành phố Đồng Nai?

Phường Tân Phú thành phố Đồng Nai hình thành từ xã nào? Phường Tân Phú giáp với các phường nào?

Phường Tân Phú thành phố Đồng Nai hình thành từ xã nào? Phường Tân Phú giáp với các phường nào? (hình từ Internet)

Mã đơn vị hành chính của phường Tân Phú thành phố Đồng Nai?

Theo Phụ lục Danh sách đơn vị hành chính mới đối với các đơn vị hành chính có thay đổi từ ngày 02/7/2025 đến ngày 30/4/2026 ban hành kèm theo Công văn 1123/CTK-CSCL năm 2026 quy định như sau:

Mã tỉnh

Tên Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương

Số Nghị quyết ngày, tháng, năm

Hiệu lực thi hành

Mã Xã, Phường

Tên Xã, Phường

Mô tả

...

Theo đó, mã đơn vị hành chính của phường Tân Phú thành phố Đồng Nai là 26116.

Tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương năm 2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 có quy định về tiêu chuẩn của thành phố trực thuộc trung ương năm 2026 chi tiết như sau:

(1) Quy mô dân số từ 2.500.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên từ 2.500 km2 trở lên.

(3) Tỷ lệ số phường trên tổng số đơn vị hành chính cấp xã từ 30% trở lên.

(4) Tỷ lệ đô thị hóa từ 45% trở lên.

(5) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia hoặc cấp vùng về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, du lịch, y tế, khoa học và công nghệ, đầu mối giao thông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng hoặc cả nước.

(6) Đã được công nhận là đô thị loại I.

(7) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Cân đối ngân sách thuộc nhóm các địa phương không nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt từ 80% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của cả nước trong 03 năm gần nhất;

- Tốc độ tăng trưởng GRDP trong 03 năm gần nhất đạt hoặc vượt tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP);

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của cả nước trong 03 năm gần nhất.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất