Phường Đại Bản quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng sáp nhập phường nào? Phường Đại Bản đổi thành phường gì?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng
Trên cơ sở Đề án số 381/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng như sau:
...
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Toan, phường An Hồng và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện,Tân Tiến thành phường mới có tên gọi là phường Hồng An.
...
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa, phường Hồng Phong, phần còn lại của phường Đại Bản, phường Lê Thiện sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 Điều này, phần còn lại của phường Tân Tiến sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 9 và khoản 22 Điều này, phần còn lại của phường Lê Lợi sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 và khoản 23 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường An Phong.
Theo đó, phường Đại Bản quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng sáp nhập với một số phường khác tạo thành 02 phường mới là phường Hồng An và phường An Phong. Cụ thể:
- Phường Hồng An = toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Quán Toan, phường An Hồng + một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường An Hưng, Đại Bản, Lê Thiện,Tân Tiến.
- Phường An Phong = toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Hòa, phường Hồng Phong + phần còn lại của phường Đại Bản, phường Lê Thiện, phường Tân Tiến, phường Lê Lợi.

Phường Đại Bản quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng sáp nhập phường nào? Phường Đại Bản đổi thành phường gì? (Hình từ Internet)
Bảng mã số đơn vị hành chính xã phường của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập thế nào?
Căn cứ theo Mục 31 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định 19/2025/QĐ-TTg, mã xã phường của thành phố Hải Phòng sau sáp nhập 2025 như sau:
TRA CỨU MÃ XÃ PHƯỜNG CỦA TP HẢI PHÒNG SAU SÁP NHẬP
(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 114, gồm 67 xã, 45 phường, 02 đặc khu)
Mã số | Tên đơn vị hành chính |
10507 | Phường Thành Đông |
10525 | Phường Hải Dương |
10532 | Phường Lê Thanh Nghị |
10537 | Phường Tân Hưng |
10543 | Phường Việt Hòa |
10546 | Phường Chí Linh |
10549 | Phường Chu Văn An |
10552 | Phường Nguyễn Trãi |
10570 | Phường Trần Hưng Đạo |
10573 | Phường Trần Nhân Tông |
10603 | Phường Lê Đại Hành |
10660 | Phường Ái Quốc |
10675 | Phường Kinh Môn |
10678 | Phường Bắc An Phụ |
10714 | Phường Nhị Chiểu |
10726 | Phường Phạm Sư Mạnh |
10729 | Phường Trần Liễu |
10744 | Phường Nguyễn Đại Năng |
10837 | Phường Nam Đồng |
10891 | Phường Tứ Minh |
11002 | Phường Thạch Khôi |
11311 | Phường Hồng Bàng |
11329 | Phường Ngô Quyền |
11359 | Phường Gia Viên |
11383 | Phường Lê Chân |
11407 | Phường An Biên |
11411 | Phường Đông Hải |
11413 | Phường Hải An |
11443 | Phường Kiến An |
11446 | Phường Phù Liễn |
11455 | Phường Đồ Sơn |
11473 | Phường Bạch Đằng |
11488 | Phường Lưu Kiếm |
11506 | Phường Lê Ích Mộc |
11533 | Phường Hòa Bình |
11542 | Phường Nam Triệu |
11557 | Phường Thiên Hương |
11560 | Phường Thủy Nguyên |
11581 | Phường An Dương |
11593 | Phường An Phong |
11602 | Phường Hồng An |
11617 | Phường An Hải |
11689 | Phường Hưng Đạo |
11692 | Phường Dương Kinh |
11737 | Phường Nam Đồ Sơn |
10606 | Xã Nam Sách |
10615 | Xã Hợp Tiến |
10633 | Xã Trần Phú |
10642 | Xã Thái Tân |
10645 | Xã An Phú |
10705 | Xã Nam An Phụ |
10750 | Xã Phú Thái |
10756 | Xã Lai Khê |
10792 | Xã An Thành |
10804 | Xã Kim Thành |
10813 | Xã Thanh Hà |
10816 | Xã Hà Bắc |
10843 | Xã Hà Nam |
10846 | Xã Hà Tây |
10882 | Xã Hà Đông |
10888 | Xã Cẩm Giang |
10903 | Xã Cẩm Giàng |
10909 | Xã Tuệ Tĩnh |
10930 | Xã Mao Điền |
10945 | Xã Kẻ Sặt |
10966 | Xã Bình Giang |
10972 | Xã Đường An |
10993 | Xã Thượng Hồng |
10999 | Xã Gia Lộc |
11020 | Xã Yết Kiêu |
11050 | Xã Gia Phúc |
11065 | Xã Trường Tân |
11074 | Xã Tứ Kỳ |
11086 | Xã Đại Sơn |
11113 | Xã Tân Kỳ |
11131 | Xã Chí Minh |
11140 | Xã Lạc Phượng |
11146 | Xã Nguyên Giáp |
11164 | Xã Vĩnh Lại |
11167 | Xã Tân An |
11203 | Xã Ninh Giang |
11218 | Xã Hồng Châu |
11224 | Xã Khúc Thừa Dụ |
11239 | Xã Thanh Miện |
11242 | Xã Nguyễn Lương Bằng |
11254 | Xã Bắc Thanh Miện |
11257 | Xã Hải Hưng |
11284 | Xã Nam Thanh Miện |
11503 | Xã Việt Khê |
11629 | Xã An Lão |
11635 | Xã An Trường |
11647 | Xã An Quang |
11668 | Xã An Khánh |
11674 | Xã An Hưng |
11680 | Xã Kiến Thụy |
11713 | Xã Nghi Dương |
11725 | Xã Kiến Minh |
11728 | Xã Kiến Hưng |
11749 | Xã Kiến Hải |
11755 | Xã Tiên Lãng |
11761 | Xã Quyết Thắng |
11779 | Xã Tân Minh |
11791 | Xã Tiên Minh |
11806 | Xã Chấn Hưng |
11809 | Xã Hùng Thắng |
11824 | Xã Vĩnh Bảo |
11836 | Xã Vĩnh Thịnh |
11842 | Xã Vĩnh Thuận |
11848 | Xã Vĩnh Hòa |
11875 | Xã Vĩnh Hải |
11887 | Xã Vĩnh Am |
11911 | Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm |
11914 | Đặc khu Cát Hải |
11948 | Đặc khu Bạch Long Vĩ |
Hiện nay có bao nhiêu cấp đơn vị hành chính?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 về đơn vị hành chính như sau:
Đơn vị hành chính
1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh);
b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã).
Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.
Như vậy, đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có:
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
- Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (gọi chung là cấp xã).
Trong đó: xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];