Phí thi hành án dân sự là gì theo Luật Thi hành án dân sự 2025? Quy định về phí, chi phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026?

Cao Nguyên Phát 158 lượt xem
07:06 | 23/07/2026
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về khái niệm phí thi hành án dân sự, chi tiết các khoản phí, chi phí cưỡng chế thi hành án, cùng quy định nghiêm cấm trốn tránh nộp phí theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nội dung chính
  1. Phí thi hành án dân sự là gì theo Luật Thi hành án dân sự 2025?
  2. Quy định về phí, chi phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
  3. Việc trốn tránh nộp phí thi hành án dân sự có phải hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức cá nhân trong thi hành án dân sự?

Phí thi hành án dân sự là gì theo Luật Thi hành án dân sự 2025?

Phí thi hành án dân sự được hiểu là khoản tiền mà đương sự có nghĩa vụ nộp khi người được thi hành án nhận được tiền hoặc tài sản theo bản án, quyết định được thi hành.

Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật Thi hành án dân sự 2025 có định nghĩa về phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
7. Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án bao gồm việc chuyển giao và kế thừa quyền, nghĩa vụ thi hành án theo quy định của Luật này.
8. Mỗi quyết định thi hành án là một việc thi hành án.
9. Văn bản, hồ sơ, tài liệu bao gồm văn bản, hồ sơ, tài liệu giấy và văn bản, hồ sơ, tài liệu điện tử.
10. Phí thi hành án là khoản tiền mà đương sự phải nộp khi người được thi hành án nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.
11. Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự là tập hợp thông tin về hoạt động thi hành án dân sự, thi hành án hành chính, tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên.

Phí thi hành án dân sự là gì theo Luật Thi hành án dân sự 2025? Quy định về phí, chi phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026?

Phí thi hành án dân sự là gì theo Luật Thi hành án dân sự 2025? Quy định về phí, chi phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026? (hình từ Internet)

Quy định về phí, chi phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết về phí, chi phí thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Đương sự yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

Người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án dân sự đối với khoản tiền, tài sản đã thi hành trước khi có quyết định thi hành án hoặc trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Thi hành án dân sự 2025.

Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án theo yêu cầu của người phải thi hành án trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì người phải thi hành án không phải chịu phí thi hành án dân sự đối với khoản phải thi hành theo quy định của Luật này.

(2) Chi phí thi hành án dân sự là các chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức thi hành án, bao gồm chi phí cưỡng chế và chi phí khác. Chi phí thi hành án dân sự do người phải thi hành án chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định do ngân sách nhà nước, người được thi hành án hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác chịu.

(3) Người phải thi hành án chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

- Chi phí thông báo về cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu; thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng, chống cháy, nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác cho việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc thẩm định giá, xác định giá, giám định tài sản, bán tài sản; chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 và điểm a khoản 5 Điều 53 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Chi phí cho việc thuê, trông coi, bảo quản tài sản; chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản; chi phí thuê nhân công và khoản chi phục vụ cho việc xây ngăn, phá dỡ; chi phí xác minh, thuê đo đạc, xác định mốc giới để thực hiện việc cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí cho việc tạm giữ, thu giữ tài sản, giấy tờ;

- Tiền bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng chế thi hành án;

- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

(4) Người được thi hành án phải chịu chi phí cưỡng chế thi hành án sau đây:

- Chi phí thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản khi họ yêu cầu thẩm định giá lại, xác định giá lại hoặc trường hợp hoãn thi hành án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 46 Luật Thi hành án dân sự 2025 dẫn đến chứng thư thẩm định giá hết hiệu lực;

- Một phần hoặc toàn bộ chi phí xây ngăn, phá dỡ trong trường hợp bản án, quyết định xác định người được thi hành án phải chịu chi phí xây ngăn, phá dỡ;

- Chi phí khác theo quy định của Chính phủ.

(5) Ngân sách nhà nước trả chi phí thi hành án dân sự trong các trường hợp sau đây:

- Thẩm định giá lại, xác định giá lại tài sản theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 82 Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Xác minh điều kiện thi hành án trước khi có quyết định cưỡng chế;

- Đương sự được miễn, giảm chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy định của pháp luật;

- Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

(6) Các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án được thanh toán theo mức chi thực tế, hợp lý do Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự duyệt theo đề xuất của Chấp hành viên.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự nơi tổ chức việc thi hành án thực hiện xét miễn, giảm các khoản chi phí cưỡng chế thi hành án.

(7) Chi phí cưỡng chế thi hành án do đương sự nộp hoặc được khấu trừ vào tiền thu được, tiền bán tài sản. Sau khi xử lý tài sản hoặc thu được tiền, Chấp hành viên phải làm thủ tục hoàn trả ngay các khoản tiền đã tạm ứng trước đó.

(8) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tạm ứng chi phí cưỡng chế thi hành án.

Việc trốn tránh nộp phí thi hành án dân sự có phải hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức cá nhân trong thi hành án dân sự?

Việc trốn tránh nộp phí thi hành án dân sự là hành vi bị nghiêm cấm đối với tổ chức cá nhân trong thi hành án dân sự hiện nay căn theo cơ sở pháp lý tại điểm k khoản 1 Điều 16 Luật Thi hành án dân sự 2025 nguyên văn như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm trong thi hành án dân sự
1. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi sau đây:
...
k) Trốn tránh việc nộp phí thi hành án hoặc các khoản phải nộp khác.
...

XEM THÊM

>>> Văn phòng thi hành án dân sự do thừa hành viên tổ chức theo loại hình gì từ 1/7/2026 tại Luật Thi hành án dân sự 2025 mới?

>>> Quy định chi tiết bổ nhiệm Chấp hành viên trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện độ tuổi nếu ký hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý hay không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về độ tuổi theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện độ tuổi nếu ký hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý hay không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về độ tuổi theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 235/2026/NĐ-CP.