Phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu hay không?

Phạm Thị Thục Quyên 6,147 lượt xem
05:33 | 20/04/2024
Cho tôi hỏi, phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu hay không? Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài có bắt buộc phải chứng minh căn cứ huỷ phán quyết trọng tài hay không? Câu hỏi anh T (Phú Yên).
Nội dung chính
  1. Phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu hay không?
  2. Đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài phải bao gồm những nội dung gì?
  3. Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài có bắt buộc phải chứng minh căn cứ huỷ phán quyết trọng tài hay không?

Phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định căn cứ huỷ phán quyết trọng tài như sau:

Căn cứ huỷ phán quyết trọng tài
1. Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên.
2. Phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;
b) Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật này;
c) Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;
d) Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;
đ) Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
3. Khi Tòa án xem xét đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, nghĩa vụ chứng minh được xác định như sau:
a) Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này có nghĩa vụ chứng minh Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong các trường hợp đó;
b) Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, Tòa án có trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ để quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài.

Theo như quy định trên, phán quyết trọng tài bị hủy nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu

- Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010

- Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài

Trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ

- Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài

- Phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Như vậy, phán quyết trọng tài sẽ bị hủy trong trường hợp thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu.

Phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu hay không?

Phán quyết trọng tài bị hủy trong trường hợp thỏa thuận trọng tài của các bên bị vô hiệu hay không? (Hình từ Internet)

Đơn yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài phải bao gồm những nội dung gì?

Phán quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài.

Theo quy định hiện hành thì pháp quyết trọng tài cũng có thể bị hủy khi có đơn yêu cầu của một bên. Cụ thể, đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải có một trong các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 70 Luật Trọng tài thương mại 2010 như sau:

- Ngày, tháng, năm làm đơn;

- Tên và địa chỉ của bên có yêu cầu;

- Yêu cầu và căn cứ huỷ phán quyết trọng tài.

Ngoài ra, kèm theo đơn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải có các giấy tờ sau đây:

+ Bản chính hoặc bản sao phán quyết trọng tài đã được chứng thực hợp lệ;

+ Bản chính hoặc bản sao thoả thuận trọng tài đã được chứng thực hợp lệ.

Cần lưu ý rằng, giấy tờ kèm theo đơn yêu cầu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được chứng thực hợp lệ.

Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài có bắt buộc phải chứng minh căn cứ huỷ phán quyết trọng tài hay không?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Trọng tài thương mại 2010 thì nghĩa vụ chứng minh đối với các căn cứ huỷ phán quyết trọng tài cụ thể như sau:

- Bên yêu cầu hủy phán quyết trọng tài phải có nghĩa vụ chứng minh Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Không có thoả thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu;

+ Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thoả thuận của các bên hoặc trái với các quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010;

+ Vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài; trường hợp phán quyết trọng tài có nội dung không thuộc thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì nội dung đó bị huỷ;

+ Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo; Trọng tài viên nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của một bên tranh chấp làm ảnh hưởng đến tính khách quan, công bằng của phán quyết trọng tài;

- Tòa án có trách nhiệm chủ động xác minh thu thập chứng cứ để quyết định hủy hay không hủy phán quyết trọng tài trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?