Phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như thế nào theo Bộ luật Hình sự?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,062 lượt xem
15:43 | 05/08/2026
Phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như thế nào theo Bộ luật Hình sự? Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự? Nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như thế nào theo Bộ luật Hình sự?
  2. Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?
  3. Nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự hiện nay như thế nào?

Phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như thế nào theo Bộ luật Hình sự?

Trước hết, căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Bộ luật Hình sự 2015 thì tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 phải bị xử lý hình sự.

Đồng thời, căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và bị thay thế một số điều bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì có quy định rằng:

Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự
1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi có quyết định đại xá.
2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì miễn trách nhiệm hình sự có thể hiểu là việc người đã thực hiện hành vi cấu thành tội phạm nhưng đáp ứng đủ điều kiện và được loại trừ việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Bộ luật Hình sự 2015 thì không có tội hay vô tội là kết luận pháp lý được cơ quan có thẩm quyền đưa ra khi một người không bị coi là đã thực hiện hành vi cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Do đó, từ các thông tin nêu trên thì ta có thể phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như sau:

(1) Không có tội (Vô tội): không có hành vi phạm tội và được cơ quan có thẩm quyền kết luận rằng không có tội.

(2) Miễn trách nhiệm hình sự: là có hành vi phạm tội, nhưng được loại trừ việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi đáp ứng đủ điều kiện và được loại trừ việc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.

*Trên đây là thông tin về "Phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như thế nào theo Bộ luật Hình sự?"

Phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như thế nào theo Bộ luật Hình sự?

Phân biệt giữa miễn trách nhiệm hình sự và không có tội hiện nay như thế nào theo Bộ luật Hình sự? (Hình từ internet)

Bao nhiêu tuổi thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Căn cứ theo Điều 12 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì có quy định như sau:

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự
1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.
2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự 2015 có quy định khác.

Ngoài ra, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 Bộ luật Hình sự 2015. Cụ thể, các tội danh đó bao gồm:

(1) Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015: Tội giết người

(2) Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

(3) Điều 141 Bộ luật Hình sự 2015: Tội hiếp dâm

(4) Điều 142 Bộ luật Hình sự 2015: Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi

(5) Điều 143 Bộ luật Hình sự 2015: Tội cưỡng dâm

(6) Điều 144 Bộ luật Hình sự 2015: Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

(7) Điều 150 Bộ luật Hình sự 2015: Tội mua bán người

(8) Điều 151 Bộ luật Hình sự 2015: Tội mua bán người dưới 16 tuổi

(9) Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015: Tội cướp tài sản

(10) Điều 169 Bộ luật Hình sự 2015: Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản

(11) Điều 170 Bộ luật Hình sự 2015: Tội cưỡng đoạt tài sản

(12) Điều 171 Bộ luật Hình sự 2015: Tội cướp giật tài sản

(13) Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015: Tội trộm cắp tài sản

(14) Điều 178 Bộ luật Hình sự 2015: Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản

(15) Điều 248 Bộ luật Hình sự 2015: Tội sản xuất trái phép chất ma túy

(16) Điều 249 Bộ luật Hình sự 2015: Tội tàng trữ trái phép chất ma túy

(17) Điều 250 Bộ luật Hình sự 2015: Tội vận chuyển trái phép chất ma túy

(18) Điều 251 Bộ luật Hình sự 2015: Tội mua bán trái phép chất ma túy

(19) Điều 252 Bộ luật Hình sự 2015: Tội chiếm đoạt chất ma túy

(20) Điều 265 Bộ luật Hình sự 2015: Tội tổ chức đua xe trái phép

(21) Điều 266 Bộ luật Hình sự 2015: Tội đua xe trái phép

(22) Điều 286 Bộ luật Hình sự 2015: Tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

(23) Điều 287 Bộ luật Hình sự 2015: Tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử

(24) Điều 289 Bộ luật Hình sự 2015: Tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác

(25) Điều 290 Bộ luật Hình sự 2015: Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản

(26) Điều 299 Bộ luật Hình sự 2015: Tội khủng bố

(27) Điều 303 Bộ luật Hình sự 2015: Tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia

(28) Điều 304 Bộ luật Hình sự 2015: Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự

Nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì nguyên tắc xử lý đối với người phạm tội theo Bộ luật Hình sự hiện nay như sau:

(1) Mọi hành vi phạm tội do người thực hiện phải được phát hiện kịp thời, xử lý nhanh chóng, công minh theo đúng pháp luật;

(2) Mọi người phạm tội đều bình đẳng trước pháp luật, không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội;

(3) Nghiêm trị người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, tái phạm nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

(4) Nghiêm trị người phạm tội dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

Khoan hồng đối với người tự thú, đầu thú, thành khẩn khai báo, tố giác đồng phạm, lập công chuộc tội, tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra;

(5) Đối với người lần đầu phạm tội ít nghiêm trọng, thì có thể áp dụng hình phạt nhẹ hơn hình phạt tù, giao họ cho cơ quan, tổ chức hoặc gia đình giám sát, giáo dục;

(6) Đối với người bị phạt tù thì buộc họ phải chấp hành hình phạt tại các cơ sở giam giữ, phải lao động, học tập để trở thành người có ích cho xã hội; nếu họ có đủ điều kiện do Bộ luật Hình sự 2015 quy định, thì có thể được xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, tha tù trước thời hạn có điều kiện;

(7) Người đã chấp hành xong hình phạt được tạo điều kiện làm ăn, sinh sống lương thiện, hòa nhập với cộng đồng, khi có đủ điều kiện do luật định thì được xóa án tích.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào áp dụng tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn? Phạm tội vì động cơ đê hèn có phải là tình tiết tăng nặng không?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn là một trong những nội dung cần xem xét khi quyết định bản án đối với người phạm tội. Vì đây có thể là tình tiết định khung hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất