Phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại thị trấn được quy định ra sao?

Lê Thanh Ngân 1,006 lượt xem
16:49 | 06/05/2023
Cho tôi hỏi phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại thị trấn được quy định ra sao? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn? Hoạt động giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được thực hiện như thế nào? Mong được giải đáp. Đây là câu hỏi của Trấn Thành đến từ Bến Tre.
Nội dung chính
  1. Phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại thị trấn được quy định ra sao?
  2. Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn?
  3. Hoạt động giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được thực hiện như thế nào?

Phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại thị trấn được quy định ra sao?

Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân như sau:

Phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân
...
4. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại xã, phường, thị trấn:
a) Công tác tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
b) Việc tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
c) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
d) Việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật tại xã, phường, thị trấn.
...

Theo đó, phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn trong việc giải quyết khiếu nại tố cáo tại thị trấn gồm:

- Công tác tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn;

- Việc tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn;

- Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn;

- Việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo có hiệu lực pháp luật tại thị trấn.

Ban thanh tra nhân dân thị trấn

Ban thanh tra nhân dân thị trấn (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn?

Căn cứ khoản 3 Điều 14 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn như sau:

Phương thức thực hiện quyền giám sát của Ban thanh tra nhân dân
1. Tiếp nhận các ý kiến phản ánh của nhân dân, trực tiếp thu thập các thông tin, tài liệu để xem xét, theo dõi cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn thực hiện những việc thuộc phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân.
2. Phát hiện hành vi trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở xã, phường, thị trấn.
3. Kiến nghị trực tiếp hoặc thông qua Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn kiến nghị với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân và giám sát việc giải quyết kiến nghị đó.

Theo đó,kiến nghị trực tiếp hoặc thông qua Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn kiến nghị với Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vấn đề liên quan đến nội dung giám sát của Ban thanh tra nhân dân.

Hoạt động giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 15 Nghị định 159/2016/NĐ-CP quy định hoạt động giám sát của Ban thanh tra nhân dân như sau:

Hoạt động giám sát của Ban thanh tra nhân dân
1. Chậm nhất là 5 ngày trước khi tiến hành một cuộc giám sát, Ban thanh tra nhân dân phải có kế hoạch gửi Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Kế hoạch phải nêu rõ nội dung, thời gian, địa điểm giám sát; nhân sự tham gia cuộc giám sát; kinh phí và điều kiện bảo đảm cho việc giám sát.
2. Trong quá trình thực hiện việc giám sát, Ban thanh tra nhân dân có quyền đề nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát.
3. Trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân và có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích tài sản nhà nước, ngân sách nhà nước và các khoản đóng góp của nhân dân; thực hiện chương trình, dự án, quản lý và sử dụng đất đai trái với các quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác thuộc phạm vi giám sát của Ban thanh tra nhân dân thì Ban thanh tra nhân dân kiến nghị Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khác xem xét, giải quyết, đồng thời báo cáo với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.
...

Theo đó, hoạt động giám sát của Ban thanh tra nhân dân thị trấn được thực hiện như trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thanh Ngân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.