Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước?

21:33 | 09/08/2026
Bài viết cung cấp quy định về nội dung, trách nhiệm quản lý nhà nước và nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo Luật Dự trữ quốc gia 2025 từ 1/7/2026.
Nội dung chính
  1. Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
  2. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 quy định như thế nào?
  3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược từ 1/7/2026 gồm những nguyên tắc gì?

Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định chi tiết nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về dự trữ quốc gia.

- Quyết định chiến lược dự trữ quốc gia, quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, kế hoạch và chính sách phát triển dự trữ quốc gia.

- Quy định danh mục hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quyết định nhập, xuất, bảo quản, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, kỷ luật, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược; quản lý, cập nhật, khai thác Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về dự trữ quốc gia.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về dự trữ quốc gia.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về dự trữ quốc gia.

- Hợp tác quốc tế về dự trữ quốc gia.

Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước?

Nội dung quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 chi tiết ra sao? Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước? (hình từ Internet)

Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 quy định như thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia trong phạm vi cả nước; tổng hợp, báo cáo Quốc hội về quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia của năm trước tại kỳ họp cuối năm.

- Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý về dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ và quy định của pháp luật.

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

+ Đề nghị xuất, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu;

+ Có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy định của pháp luật;

+ Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia tổ chức nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.

- Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia:

+ Quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại, địa điểm theo quy định của pháp luật;

+ Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong mọi tình huống;

+ Thực hiện kế hoạch nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật;

+ Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của Luật này.

Nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược từ 1/7/2026 gồm những nguyên tắc gì?

Căn cứ quy định tại Điều 8 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định nguyên tắc quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược hiện nay bao gồm:

- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải được quản lý chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; không để thất thoát, lãng phí; chủ động đáp ứng kịp thời mục tiêu dự trữ quốc gia.

- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy định của pháp luật.

- Hàng dự trữ quốc gia phải đáp ứng quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hoá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia tại Luật này.

- Nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải bảo đảm đúng thẩm quyền; đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm; bảo đảm kịp thời, an toàn; đúng trình tự, thủ tục nhập, xuất theo quy định của pháp luật.

- Hàng dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được nhập bù theo quy định của Luật này.

- Hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược phải thực hiện theo đúng chế độ quản lý tài chính, tài sản nhà nước, thống kê và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

>>> Quy định về bảo quản hàng dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 ra sao? Sử dụng hàng dự trữ quốc gia theo quy định mới ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.