Căn cứ xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 quy định ra sao?
Căn cứ xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể bao gồm:
- Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, an sinh xã hội;
- Định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
- Dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước, tình huống đột xuất, cấp bách có khả năng xảy ra.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định chi tiết căn cứ xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
Chiến lược dự trữ quốc gia
1. Căn cứ xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia:
a) Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, an sinh xã hội;
b) Định hướng nguồn lực dự trữ quốc gia, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
c) Dự báo tình hình thế giới, khu vực và trong nước, tình huống đột xuất, cấp bách có khả năng xảy ra.
...

Căn cứ xây dựng chiến lược dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 quy định ra sao? Nội dung chủ yếu của chiến lược dự trữ quốc gia? (Hình từ Internet)
Nội dung chủ yếu của chiến lược dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 theo Luật Dự trữ quốc gia 2025 ra sao?
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Dự trữ quốc gia 2025 quy định chi tiết nội dung chủ yếu của chiến lược dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
Chiến lược dự trữ quốc gia
...
2. Nội dung chủ yếu của chiến lược dự trữ quốc gia:
a) Mục tiêu dự trữ quốc gia, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế;
b) Định hướng phát triển dự trữ quốc gia;
c) Nguồn lực dự trữ quốc gia; kế hoạch bố trí dự trữ quốc gia theo khu vực, địa bàn chiến lược;
d) Phân công quản lý dự trữ quốc gia; quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
đ) Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để thực hiện.
3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược dự trữ quốc gia.
Theo đó, nội dung chủ yếu của chiến lược dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể bao gồm:
- Mục tiêu dự trữ quốc gia, yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập kinh tế quốc tế;
- Định hướng phát triển dự trữ quốc gia;
- Nguồn lực dự trữ quốc gia; kế hoạch bố trí dự trữ quốc gia theo khu vực, địa bàn chiến lược;
- Phân công quản lý dự trữ quốc gia; quản lý, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược;
- Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để thực hiện.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Luật Dự trữ quốc gia 2025 có quy định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia trong phạm vi cả nước; tổng hợp, báo cáo Quốc hội về quản lý, sử dụng dự trữ quốc gia của năm trước tại kỳ họp cuối năm.
(2) Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý về dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ và quy định của pháp luật.
(4) Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật.
(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Đề nghị xuất, xuất cấp hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược kịp thời, đúng đối tượng, đúng mục tiêu;
- Có trách nhiệm giao đất, cho thuê đất để xây dựng kho dự trữ quốc gia theo quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy định của pháp luật;
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan, đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia tổ chức nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, vận chuyển, sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược.
(6) Đơn vị thực hiện dự trữ quốc gia:
- Quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược bảo đảm số lượng, chất lượng, chủng loại, địa điểm theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu huy động và sử dụng hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quyết định của cấp có thẩm quyền trong mọi tình huống;
- Thực hiện kế hoạch nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và các nhiệm vụ khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
- Theo dõi việc nhập, xuất, mua, bán hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện báo cáo tình hình quản lý, bảo quản, nhập, xuất hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo quy định của Luật này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];