Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng đường sắt gồm những gì? Công lệnh tốc độ đường sắt gồm những nội dung cơ bản nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 349 lượt xem
03:02 | 26/02/2026
Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng đường sắt gồm những gì? Công lệnh tốc độ đường sắt gồm những nội dung cơ bản nào? Yêu cầu xây dựng cập nhật công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ ra sao? Trình tự xây dựng công bố cập nhật công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng đường sắt gồm những gì?
  2. Công lệnh tốc độ đường sắt gồm những nội dung cơ bản nào?
  3. Yêu cầu xây dựng cập nhật công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ ra sao?
  4. Trình tự xây dựng công bố cập nhật công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ như thế nào?

Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng đường sắt gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 97 Thông tư 34/2025/TT-BXD về nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng đường sắt như sau:

(1) Nội dung liên quan đến việc xây dựng công lệnh tải trọng bao gồm:

- Khổ đường sắt áp dụng;

- Tải trọng trục (tính bằng tấn/trục), tải trọng phân bố đều (tính bằng tấn/mét) và các quy định kỹ thuật liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt được phép khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn hoặc tuyến đường sắt tương ứng với từng khổ đường, bao gồm cả đoàn tàu cứu viện, cứu hộ và máy móc thi công;

- Các tuyến nhánh có kết nối ray với tuyến đường sắt chính.

(2) Tải trọng trục và tải trọng rải đều được phép khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt.

(3) Quy định về ghép đầu máy, máy thi công và các phương tiện giao thông đường sắt để chạy đơn, chạy ghép trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt.

(4) Các thông tin khác liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt, công trình đường sắt để hướng dẫn thực hiện công lệnh tải trọng.

(5) Nội dung công lệnh tải trọng quy định tại (1), (2), (3), (4) phải được lập riêng cho từng tuyến đường sắt, bao gồm cả các tuyến nhánh có kết nối ray với tuyến đường sắt chính.

(6) Tải trọng thiết kế của các công trình phụ trợ chạy tàu, phục vụ thi công trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt phải tuân thủ công lệnh tải trọng đã được công bố.

Công lệnh tải trọng đường sắt

Nội dung cơ bản của công lệnh tải trọng đường sắt gồm những gì? Công lệnh tốc độ đường sắt gồm những nội dung cơ bản nào? (Hình từ Internet)

Công lệnh tốc độ đường sắt gồm những nội dung cơ bản nào?

Theo quy định tại Điều 98 Thông tư 34/2025/TT-BXD về nội dung cơ bản của công lệnh tốc độ đường sắt như sau:

(1) Nội dung cơ bản liên quan đến việc xây dựng công lệnh tốc độ bao gồm:

- Khổ đường sắt áp dụng;

- Lý trình các ga và các vị trí phải hạn chế tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt (bao gồm yếu tố bình diện, các vị trí đang thi công và các vị trí xung yếu khác trên tuyến);

- Các thông tin kỹ thuật khác liên quan đến phương tiện giao thông đường sắt khai thác trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt;

- Quy định liên quan đến việc di chuyển và tổ chức chạy tàu đối với đoàn tàu cứu viện, cứu hộ, máy móc và thiết bị thi công hoạt động trên tuyến đường sắt;

- Quy định về các vị trí thi công được phép hạn chế tốc độ theo từng giai đoạn thi công cụ thể.

(2) Bảng quy định tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt và các vị trí phải hạn chế tốc độ trên từng đoạn, khu gian, khu đoạn, tuyến đường sắt bao gồm:

- Tốc độ chạy tàu (tính theo km/h), bao gồm: tốc độ lớn nhất cho phép; tốc độ chạy chậm;

- Các vị trí thay đổi tốc độ;

- Đối với các vị trí quy định tại điểm a và điểm b khoản này, phải ghi rõ các thông tin sau: lý trình điểm đầu và điểm cuối; chiều dài đoạn, khu đoạn, các vị trí xung yếu phải hạn chế tốc độ trên tuyến, kèm theo tên địa danh (nếu có);

- Bảng quy định tốc độ kỹ thuật cho phép của công trình đường sắt được lập theo mẫu tại Phụ lục XXXII của Thông tư 34/2025/TT-BXD.

Yêu cầu xây dựng cập nhật công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ ra sao?

Theo quy định tại Điều 96 Thông tư 34/2025/TT-BXD, việc xây dựng và cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ phải bảo đảm các yêu cầu sau:

(1) Công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ phải được xác định trên cơ sở trạng thái kỹ thuật, khả năng chịu lực của kết cấu hạ tầng, khả năng khai thác của công trình và phương tiện giao thông đường sắt; bảo đảm phù hợp với tình trạng kỹ thuật thực tế, trong giới hạn chịu lực của công trình và đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, an toàn giao thông đường sắt.

(2) Tải trọng trục, tải trọng phân bố đều của đầu máy, toa xe và đoàn tàu khai thác không được vượt quá mức cho phép quy định trong công lệnh tải trọng của từng khu đoạn, tuyến đường sắt.

(3) Xác định dải tốc độ và thay đổi tốc độ trên tuyến phải bảo đảm hạn chế số lượng điểm thay đổi tốc độ trong cùng một khu gian hoặc khu đoạn, trừ các vị trí cố định có yêu cầu chạy chậm; bảo đảm chuyển tiếp hợp lý giữa các dải tốc độ, tránh thay đổi đột ngột gây mất ổn định, ảnh hưởng đến vận hành êm thuận và an toàn của phương tiện.

Trình tự xây dựng công bố cập nhật công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ như thế nào?

Căn cứ theo Điều 99 Thông tư 34/2025/TT-BXD có quy định về trình tự xây dựng, công bố, cập nhật công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, cụ thể như sau:

(1) Đối với đường sắt quốc gia, đường sắt địa phương:

- Căn cứ vào trạng thái kỹ thuật cho phép, khả năng khai thác của công trình đường sắt và tải trọng của phương tiện giao thông đường sắt, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) tổ chức xây dựng, cập nhật dự thảo công lệnh tải trọng và công lệnh tốc độ;

- Trước 30 ngày so với ngày dự kiến công bố, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) gửi dự thảo công lệnh tốc độ, công lệnh tải trọng lấy ý kiến tham gia của: Cục Đường sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (đối với đường sắt địa phương);

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến quy định tại điểm b khoản này có trách nhiệm trả lời doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) bằng văn bản;

- Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt (đối với đường sắt do nhà nước đầu tư), chủ sở hữu công trình đường sắt (đối với đường sắt đầu tư bằng nguồn vốn ngoài nhà nước) có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia và hoàn thiện nội dung, ban hành công lệnh tải trọng và công bố công khai trên trang thông tin điện tử của mình trong vòng 05 ngày kể từ ngày ban hành;

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ban hành, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt, chủ sở hữu công trình đường sắt phải gửi công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ đến Cục Đường sắt Việt Nam (đối với đường sắt quốc gia), Sở Xây dựng (đối với đường sắt địa phương) để công khai trên cổng thông tin điện tử.

(2) Đối với đường sắt chuyên dùng, chủ sở hữu tuyến đường sắt chuyên dùng có trách nhiệm tự xây dựng và công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ áp dụng cho tuyến đường sắt do mình đầu tư, khai thác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất