Niêm phong tài liệu là gì?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Quy định Ban hành kèm theo Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN có quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Niêm phong tài liệu là việc đóng kín tài liệu và dán giấy có chữ ký của những người thực hiện theo quy định, trình tự, thủ tục tại Quy định này để bảo quản nguyên trạng tài liệu phục vụ cho hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
2. Kiểm tra tài khoản là việc xác minh, đối chiếu tài khoản của đơn vị được kiểm toán và cá nhân có liên quan tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng và các tổ chức tín dụng theo quy định, trình tự, thủ tục tại Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan để phục vụ cho hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan là những cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có quan hệ kinh tế, tài chính với đơn vị được kiểm toán.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu niêm phong tài liệu là việc đóng kín tài liệu và dán giấy có chữ ký của những người thực hiện theo quy định, trình tự, thủ tục tại Quy định này để bảo quản nguyên trạng tài liệu phục vụ cho hoạt động kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Niêm phong tài liệu là gì? (Hình từ internet)
Thông tin liên quan đến niêm phong tài liệu phải được giữ bí mật đến khi nào theo Quyết định 02?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 4 Quy định Ban hành kèm theo Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN thì có quy định rằng:
Nguyên tắc thực hiện việc niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản
1. Chỉ niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản của tổ chức, cá nhân khi có quyết định của người có thẩm quyền.
2. Niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và các quy định cụ thể của Quy định này.
3. Không cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Thông tin liên quan đến niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản phải được giữ bí mật, không tiết lộ cho đơn vị được kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi thực hiện.
Theo đó, Thông tin liên quan đến niêm phong tài liệu phải được giữ bí mật, không tiết lộ cho đơn vị được kiểm toán, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi thực hiện.
Trình tự và thủ tục đề nghị niêm phong tài liệu được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Quy định Ban hành kèm theo Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN thì trình tự và thủ tục đề nghị niêm phong tài liệu được quy định như sau:
(1) Khi phát hiện trường hợp cần niêm phong tài liệu tại Điều 6 của Quy định Ban hành kèm theo Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN, thành viên Tổ kiểm toán báo cáo Tổ trưởng Tổ kiểm toán để Tổ trưởng Tổ kiểm toán xem xét, nếu thấy cần thiết phải niêm phong tài liệu Tổ trưởng Tổ kiểm toán đề nghị bằng văn bản với Trưởng Đoàn kiểm toán ngay trong ngày nhận được yêu cầu niêm phong tài liệu.
Trường hợp Tổ trưởng Tổ kiểm toán xét thấy không cần thiết áp dụng biện pháp niêm phong tài liệu phải trả lời cho thành viên đó biết và nêu rõ lý do.
(2) Trong thời hạn một ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Trưởng Đoàn kiểm toán phải quyết định niêm phong tài liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy định Ban hành kèm theo Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN hoặc đề nghị Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định niêm phong tài liệu.
Trường hợp Trưởng Đoàn kiểm toán không nhất trí với đề nghị niêm phong tài liệu của Tổ trưởng Tổ kiểm toán phải trả lời bằng văn bản cho Tổ trưởng Tổ kiểm toán biết và phải nêu rõ lý do.
(3) Trong thời hạn hai ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổng Kiểm toán Nhà nước quyết định việc niêm phong tài liệu.
Trường hợp không niêm phong tài liệu thì phải trả lời bằng văn bản cho Trưởng Đoàn kiểm toán biết và phải nêu rõ lý do.
Ngoài ra, tại Điều 10 Quy định Ban hành kèm theo Quyết định 02/2011/QĐ-KTNN cũng có quy định về thủ tục niêm phong tài liệu bao gồm những nội dung sau:
(1) Ngay khi Quyết định niêm phong tài liệu có hiệu lực, Tổ trưởng Tổ kiểm toán thông báo với đơn vị được kiểm toán và tổ chức niêm phong tài liệu. Khi tiến hành niêm phong tài liệu phải có đại diện đơn vị được kiểm toán và ít nhất hai thành viên trong Tổ kiểm toán.
(2) Kiểm tra tài liệu theo Quyết định niêm phong tài liệu; đóng gói tài liệu cần niêm phong; dán niêm phong (niêm phong phải có chữ ký của đại diện đơn vị được kiểm toán và Tổ trưởng Tổ kiểm toán); lập biên bản niêm phong tài liệu.
(3) Biên bản niêm phong tài liệu phải nêu rõ thời gian, địa điểm, thành phần tham gia niêm phong, danh mục tài liệu bị niêm phong, cá nhân, tổ chức quản lý tài liệu sau khi niêm phong. Biên bản niêm phong tài liệu phải được Tổ trưởng Tổ kiểm toán và đại diện đơn vị được kiểm toán ký xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];