Nhà ở hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì làm thế nào? Ai xác định thời hạn sử dụng của nhà ở?

Nguyễn Thị Hậu 297 lượt xem
10:41 | 01/01/2025
Nhà ở hết thời hạn sử dụng nhưng chủ nhà có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải làm thế nào? Ai có trách nhiệm xác định thời hạn sử dụng của nhà ở? Nhà ở hết thời hạn sử dụng có phải báo cáo cơ quan nhà nước?
Nội dung chính
  1. Nhà ở hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải làm thế nào?
  2. Ai có trách nhiệm xác định thời hạn sử dụng của nhà ở?
  3. Nhà ở hết thời hạn sử dụng có phải báo cáo cơ quan nhà nước?

Nhà ở hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải làm thế nào?

Nhà ở hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải làm thế nào, căn cứ khoản 8 Điều 41 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
...
4. Đối với công trình hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp trừ đối tượng nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
b) Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng;
c) Gửi 01 bản báo cáo kết quả thực hiện công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan để được xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình, trừ trường hợp nhà ở riêng lẻ. Thời hạn xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền là 14 ngày kể từ khi nhận được báo cáo;
d) Căn cứ kết quả thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và ý kiến của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại điểm c khoản này, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình.
5. Các trường hợp không tiếp tục sử dụng đối với công trình hết thời hạn sử dụng:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình không có nhu cầu sử dụng tiếp;
b) Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình cho thấy công trình không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;
c) Công trình không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.
...
8. Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình cá nhân hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện các công việc quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và căn cứ vào kết quả thực hiện các công việc này để tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Theo quy định trên, đối với nhà ở hết thời hạn sử dụng theo thiết kế nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:

- Tổ chức kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của ngôi nhà và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có), xác định thời gian được tiếp tục sử dụng ngôi nhà sau khi sửa chữa, gia cố;

- Tổ chức gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng (nếu có) để đảm bảo công năng và an toàn sử dụng;

Lưu ý: Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở căn cứ vào kết quả thực hiện các công việc trên để tự quyết định và chịu trách nhiệm về việc tiếp tục sử dụng công trình, trừ các trường hợp không tiếp tục sử dụng sau đây:

- Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng nhà ở không có nhu cầu sử dụng tiếp;

- Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của ngôi nhà cho thấy nhà ở không đảm bảo an toàn, không thể gia cố, cải tạo, sửa chữa;

- Nhà ở không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp tục khai thác, sử dụng.

Nhà ở hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì làm thế nào? Ai xác định thời hạn sử dụng của nhà ở?

Nhà ở hết thời hạn sử dụng nhưng có nhu cầu sử dụng tiếp thì phải làm thế nào? Nhà ở hết thời hạn sử dụng có phải báo cáo cơ quan nhà nước?(Hình từ Internet)

Ai có trách nhiệm xác định thời hạn sử dụng của nhà ở?

Căn cứ khoản 1 Điều 41 Nghị định 06/2021/NĐ-CP:

Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
1. Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình xác định thời hạn sử dụng của công trình theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho công trình.
...

Và khoản 15 Điều 2 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
15. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
...

Như vậy, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng nhà ở có trách nhiệm xác định thời hạn sử dụng của ngôi nhà theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng cho nhà ở.

Nhà ở hết thời hạn sử dụng có phải báo cáo cơ quan nhà nước?

Căn cứ khoản 2 Điều 41 Nghị định 06/2021/NĐ-CP:

Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế
...
2. Đối với công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình và dự kiến phương án xử lý đối với công trình sau khi hết thời hạn sử dụng.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 4 Điều 39 Nghị định 06/2021/NĐ-CP có quy định như sau:

Xác nhận kết quả đánh giá an toàn công trình
...
4. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, thẩm quyền tiếp nhận và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình được quy định như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các công trình xây dựng nằm trên địa bàn tỉnh;
b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với công trình chuyên ngành nằm trên địa bàn 02 tỉnh trở lên theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này;
c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.

Theo đó, đối với các công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi công trình hết thời hạn sử dụng, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thời điểm hết thời hạn sử dụng công trình.

Như vậy, đối với nhà ở hết thời hạn sử dụng (không có ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng) thì không phải báo cáo cơ quan nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Xây dựng - Đô thị Xem thêm

Pháp luật
Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 là mẫu nào? Thiết kế bản vẽ thi công là gì?

Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán được lập dựa trên quy định mới của Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Tham khảo Mẫu quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán 2026 tại bài viết dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội