- Người trúng cử phải đạt số phiếu là bao nhiêu theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
- Hướng dẫn Xác định phiếu bầu hợp lệ, không hợp lệ, phiếu bầu hoặc không bầu cho người ứng cử theo Thông tư 21/2025/TT-BNV về bầu cử?
- Khi thực hiện việc bầu cử, cử tri phải xuất trình giấy tờ nào theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
Người trúng cử phải đạt số phiếu là bao nhiêu theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
Căn cứ tại Điều 78 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 về Nguyên tắc xác định người trúng cử
Nguyên tắc xác định người trúng cử
1. Kết quả bầu cử được tính, trên số phiếu bầu hợp lệ và chỉ được công nhận khi đã có quá một nửa tổng số cử tri trong danh sách cử tri tại đơn vị bầu cử tham gia bầu cử, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 80 của Luật này.
2. Người trúng cử phải là người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.
3. Trường hợp số người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ nhiều hơn số lượng đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu thì những người trúng cử là những người có số phiếu bầu cao hơn.
4. Trường hợp cuối danh sách trúng cử có nhiều người được số phiếu bầu bằng nhau và nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.
Theo đó, Người trúng cử phải là người ứng cử đạt số phiếu bầu quá một nửa tổng số phiếu bầu hợp lệ.

Người trúng cử phải đạt số phiếu là bao nhiêu theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn Xác định phiếu bầu hợp lệ, không hợp lệ, phiếu bầu hoặc không bầu cho người ứng cử theo Thông tư 21/2025/TT-BNV về bầu cử?
Ngày 12/10/2025, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 21/2025/TT-BNV hướng dẫn nghiệp vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031.
Hướng dẫn Xác định phiếu bầu hợp lệ, không hợp lệ, phiếu bầu hoặc không bầu cho người ứng cử theo Thông tư 21/2025/TT-BNV về bầu cử
Điều 27 Thông tư 21/2025/TT-BNV
A. Phiếu bầu hợp lệ là phiếu phải đáp ứng tất cả các yêu cầu sau đây:
(1) Phiếu do Tổ bầu cử phát ra và có dấu của Tổ bầu cử;
(2) Phiếu bầu đủ số lượng đại biểu hoặc bầu ít hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;
(3) Phiếu không ghì thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu không có ghi thêm nội dung khác.
B. Phiếu bầu không hợp lệ là những phiếu bầu thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 74 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, cụ thể:
Những phiếu bầu sau đây là phiếu bầu không hợp lệ:
- Phiếu không theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;
- Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;
- Phiếu để số người được bầu nhiều hơn số lượng đại biểu được bầu đã ấn định cho đơn vị bầu cử;
- Phiếu gạch xóa hết tên những người ứng cử;
- Phiếu ghi thêm tên người ngoài danh sách những người ứng cử hoặc phiếu có ghi thêm nội dung khác.
C. Căn cứ khoản 2 Điều 74 của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, Tổ trưởng Tổ bầu cử đưa ra để toàn Tổ bầu cử xem xét đối với các phiếu bầu được xác định là phiếu bầu không hợp lệ trong các trường hợp sau đây:
(1) Phiếu có ghi thêm nội dung khác hoặc bị đánh dấu trên phiếu bầu;
(2) Phiếu mà việc gạch tên đè lên hàng chữ họ và tên của người ứng cử quá mờ không thể nhận biết rõ ràng;
(3) Phiếu bị hư, hỏng dẫn đến việc không thể xác định chính xác việc bầu cho những người ứng cử có ghi tên trên phiếu bầu;
(4) Các trường hợp khác do Tổ trưởng Tổ bầu cử đề xuất.
D. Về việc xác định phiếu bầu hoặc không bầu cho người ứng cử
(1) Trường hợp phiếu bầu gạch chéo, gạch xiên, gạch dọc hoặc gạch ngang nhưng gạch hết tất cả hàng chữ họ và tên của người ứng cử thì được tính là phiếu không bầu cho ứng cử viên đó;
(2) Trường hợp cử tri không gạch cả hàng chữ họ và tên (chỉ gạch họ hoặc gạch tên đệm hoặc tên) của người ứng cử hoặc chỉ khoanh tròn, gạch dưới, gạch trên hàng chữ họ và tên của người ứng cử thì phiếu đó vẫn được tính là phiếu bầu cho người ứng cử đó;
(3) Trường hợp trong phiếu bầu cử mà người ứng cử vừa có tên khai sinh vừa có tên thường gọi hoặc có chức vị, pháp danh, pháp hiệu theo tôn giáo, nếu cử tri chi gạch một dòng họ và tên khai sinh hoặc họ và tên thường gọi (chỉ gạch 1 dòng họ và tên khai sinh hoặc chức vị, pháp danh, pháp hiệu đối với chức sắc tôn giáo) thì phiếu đó được tính là phiếu không bầu cho người ứng cử đó.
Khi thực hiện việc bầu cử, cử tri phải xuất trình giấy tờ nào theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 69 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 về nguyên tắc bỏ phiếu:
Nguyên tắc bỏ phiếu
1. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu đại biểu Quốc hội và bỏ một phiếu bầu đại biểu Hội đồng nhân dân tương ứng với mỗi cấp Hội đồng nhân dân.
2. Cử tri phải tự mình, đi bầu cử, không được nhờ người khác bầu cử thay, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.
3. Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu; người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Trường hợp cử tri vì khuyết tật không tự bỏ phiếu được thì nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.
...
Như vậy, theo Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015, khi thực hiện việc bầu cử, cử tri phải xuất trình thẻ cử tri.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];