Người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ/năm trong các trường hợp nào?

Cao Nguyên Phát 2,825 lượt xem
04:28 | 11/03/2026
Thời gian tối đa cho lao động làm thêm giờ là bao nhiêu lâu? Người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ/năm trong các trường hợp nào? Nếu vi phạm thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định pháp luật?
Nội dung chính
  1. Thời gian tối đa cho phép khi lao động làm thêm giờ là bao nhiêu?
  2. Người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ/năm trong các trường hợp nào?
  3. Xử phạt đối với người sử dụng lao động làm thêm quá thời gian tối đa cho phép như thế nào?

Thời gian tối đa cho phép khi lao động làm thêm giờ là bao nhiêu?

Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019. Làm thêm giờ được thỏa ước dựa trên nguyên tắc cốt lõi là như cầu của người sử dụng lao động và phải có sự đồng ý của người lao động về 3 tiêu chí:

- Thời gian làm việc;

- Địa điểm làm việc;

- Công việc làm thêm.

Tuy rằng là thỏa ước riêng giữa người sử dụng lao động và người lao động, thời gian làm việc phải đáp ứng đủ điều klện quy định về thời gian làm thêm giờ tối đa của mỗi lao động quy định tại Khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và được hướng dẫn tại Điều 59, Điều 60, Điều 61, Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:

Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định:

Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định:

Các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm
Ngoài các trường hợp quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều 107 của Bộ luật Lao động, các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong năm:
1. Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
2. Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
3. Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.

Như vậy, trường hợp thông thường, người lao động làm thêm giờ được phép làm thêm tối đa 200 giờ/năm. Trong một số trường hợp khác, được pháp luật cho phép, người lao động được phép làm thêm giờ tối đa 300 giờ/năm với điều kiện phải có thông báo với Sở lao động thương binh và xã hội (Nay là Sở Nội vụ) theo đúng quy định tại Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ/năm trong các trường hợp nào?

Người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ/năm trong các trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ/năm trong các trường hợp nào?

Ngoài các trường hợp quy định về thời gian làm thêm đối với người lao động được quy định tại Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 ra. Người sử dụng lao động được yêu cầu người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ/năm theo một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019:

Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt
Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn về số giờ làm thêm theo quy định tại Điều 107 của Bộ luật này và người lao động không được từ chối trong trường hợp sau đây:
1. Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
2. Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm và thảm họa, trừ trường hợp có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của người lao động theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

Như vậy, người sử dụng lao động có quyền sử dụng yêu cầu người lao động vào bất kỳ ngày nào mà không bị giới hạn bởi thời gian làm thêm tối đa và người lao động không được từ chối trong trường hợp như sau:

- Có lệnh tổng động viên, lệnh huy động.

- Thực hiện các công việc nhằm khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh mà không làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động

Xử phạt đối với người sử dụng lao động làm thêm quá thời gian tối đa cho phép như thế nào?

Nếu vi phạm quy định về thời giờ lao động, thời giờ nghỉ ngơi, người sử dụng lao động có thể bị xử phạt lên đến 75 triệu đồng về hành vi này theo quy định tại Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực lao động:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật;
b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện thời giờ làm việc bình thường quá số giờ làm việc theo quy định của pháp luật;
b) Huy động người lao động làm thêm giờ mà không được sự đồng ý của người lao động, trừ trường hợp theo quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động.
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: không đảm bảo cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc hoặc nghỉ chuyển ca theo quy định của pháp luật; huy động người lao động làm thêm giờ vượt quá số giờ theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
...
đ) Từ 60.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt với cá nhân, mức phạt với tổ chức bằng 2 lần mức phạt trên theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất