Người lao động nữ có thể xin miễn sinh hoạt đảng khi đang trong thời gian nghỉ thai sản hay không?

Trần Thành Nhân 40,826 lượt xem
08:11 | 16/08/2026
Những đối tượng nào được phép miễn sinh hoạt đảng? Đối với người lao động nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản thì có được phép miễn sinh hoạt đảng không? Quyền hạn và trách nhiệm của người được miễn sinh hoạt đảng là gì?
Nội dung chính
  1. Việc miễn sinh hoạt đảng có thể áp dụng đổi với đảng viên trong trường hợp nào?
  2. Người lao động nữ có thể xin miễn sinh hoạt đảng khi đang trong thời gian nghỉ thai sản hay không?
  3. Đảng viên được miễn sinh hoạt đảng thì có những quyền hạn và trách nhiệm gì?

Việc miễn sinh hoạt đảng có thể áp dụng đổi với đảng viên trong trường hợp nào?

Căn cứ điểm 7.1 khoản 7 Quy định 208/QW-TW năm 2026 (có hiệu lực từ ngày 26/07/2026) quy định về Đảng viên được xin miễn công tác và sinh hoạt đảng như sau:

7. Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng (Điều 7)
7.1. Đảng viên tuổi cao, sức khỏe yếu không thể tham gia sinh hoạt đảng được, tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng, chi bộ xem xét, quyết định; chi ủy hoặc bí thư chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp biết về quyết định của chi bộ. Trường hợp đảng viên sức khỏe quá yếu không thể tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ thì chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp trước khi xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trước đây, căn cứ điểm 7.1 khoản 7 Quy định 24/QW-TW năm 2021 quy định về Đảng viên được xin xin miễn công tác và sinh hoạt đảng như sau:

7. Điều 7: Đảng viên xin miễn công tác và sinh hoạt đảng
7.1. Đảng viên tuổi cao, sức khoẻ yếu không thể tham gia sinh hoạt đảng được, tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng, chi bộ xem xét, quyết định. Chi uỷ hoặc bí thư chi bộ báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp biết.
...

Bên cạnh đó, tại điểm 1.1 khoản 1 Hướng dẫn 27/HD-BTCTW năm 2009 quy định về đối tượng, thủ tục xét miễn công tác và sinh hoạt đảng như sau:

Đối tượng, thủ tục xét miễn công tác và sinh hoạt đảng
1.1. Xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những đảng viên tuổi cao, sức khỏe yếu và tự nguyện xin miễn công tác và sinh hoạt đảng
- Đảng viên tuổi cao là đảng viên hết tuổi lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động: nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi.
- Đảng viên sức khỏe yếu do chi bộ xem xét dựa vào tình trạng sức khỏe thực tế của đảng viên (mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (từ ba tháng trở lên); hoặc căn cứ bệnh án của cơ sở y tế).
- Đảng viên thuộc đối tượng nêu trên tự nguyện làm đơn hoặc báo cáo trực tiếp với chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết để đảng viên được miễn công tác, sinh hoạt đảng (ghi sổ nghị quyết của chi bộ) và báo cáo với cấp ủy cơ sở. Khi đảng viên có nguyện vọng trở lại công tác và sinh hoạt đảng, làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo để chi bộ xét, quyết định.
...

Như vậy, những đảng viên được miễn sinh hoạt đảng bao gồm:

- Đảng viên tuổi cao (nam trên 60 tuổi, nữ trên 55 tuổi), sức khoẻ yếu không thể tham gia sinh hoạt đảng được, tự làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ xin giảm, miễn công tác và sinh hoạt đảng, chi bộ xem xét, quyết định. Chi uỷ hoặc bí thư chi bộ báo cáo cấp uỷ cấp trên trực tiếp biết.

- Đảng viên sức khỏe yếu do chi bộ xem xét dựa vào tình trạng sức khỏe thực tế của đảng viên (mắc bệnh cần chữa trị dài ngày (từ ba tháng trở lên); hoặc căn cứ bệnh án của cơ sở y tế).

- Đảng viên thuộc đối tượng nêu trên tự nguyện làm đơn hoặc báo cáo trực tiếp với chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết để đảng viên được miễn công tác, sinh hoạt đảng (ghi sổ nghị quyết của chi bộ) và báo cáo với cấp ủy cơ sở. Khi đảng viên có nguyện vọng trở lại công tác và sinh hoạt đảng, làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo để chi bộ xét, quyết định.

Người lao động nữ có thể xin miễn sinh hoạt đảng khi đang trong thời gian nghỉ thai sản hay không?

Người lao động nữ có thể xin miễn sinh hoạt đảng khi đang trong thời gian nghỉ thai sản hay không? (Hình từ Internet)

Người lao động nữ có thể xin miễn sinh hoạt đảng khi đang trong thời gian nghỉ thai sản hay không?

Căn cứ điểm 1.2 khoản 1 Hướng dẫn 27/HD-BTCTW năm 2009 quy định về xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những trường hợp khác như sau:

Đối tượng, thủ tục xét miễn công tác và sinh hoạt đảng
...
1.2. Xét, quyết định miễn công tác và sinh hoạt đảng đối với những trường hợp khác
a) Đảng viên đi thăm người thân ở trong nước, ngoài nước từ ba tháng trở lên; đảng viên làm việc lưu động hoặc việc làm không ổn định, xa nơi đang sinh hoạt chi bộ, không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định.
Đảng viên làm đơn nêu rõ lý do và thời gian xin miễn công tác và sinh hoạt đảng, báo cáo chi bộ. Chi bộ họp xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết; thời gian miễn công tác và sinh hoạt đảng không quá 12 tháng. Hết thời gian miễn công tác, sinh hoạt đảng, đảng viên phải làm bản tự kiểm điểm về việc giữ gìn tư cách đảng viên, báo cáo để chi bộ xét cho trở lại sinh hoạt đảng. Trường hợp đảng viên cần đi thêm đợt mới thì phải làm đơn, báo cáo để chi bộ xem xét, quyết định.
b) Đảng viên là cán bộ, công chức nghỉ trước tuổi chờ đến tuổi nghỉ hưu theo chế độ quy định của Nhà nước có nguyện vọng được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
Trong thời gian đảng viên nghỉ chờ làm thủ tục nghỉ hưu thì tổ chức đảng làm thủ tục chuyển sinh hoạt đảng tạm thời về đảng bộ nơi đảng viên cư trú; nếu đảng viên có nguyện vọng miễn sinh hoạt đảng thì làm đơn, báo cáo chi bộ nơi mình làm việc. Chi bộ xét, ra nghị quyết cho đảng viên được miễn sinh hoạt đảng và báo cáo để cấp ủy cơ sở biết. Sau khi cơ quan có thẩm quyền làm xong thủ tục, cấp sổ hưu cho đảng viên thì tổ chức đảng chuyển sinh hoạt đảng chính thức cho đảng viên về nơi cư trú.

Theo quy định thì nếu Đảng viên không có điều kiện tham gia sinh hoạt chi bộ theo quy định thì có thể nộp đơn nêu rõ lý do để được miễn sinh hoạt đảng.

Như vậy, đối với trường hợp người lao động nữ đăng trong thời gian nghỉ thai sản muốn được miễn sinh hoạt đảng thì phải làm đơn hoặc trực tiếp báo cáo với chi bộ để chi bộ xem xét quyết định.

Đảng viên được miễn sinh hoạt đảng thì có những quyền hạn và trách nhiệm gì?

Căn cứ khoản 2 Hướng dẫn 27/HD-BTCTW năm 2009 quy định về trách nhiệm, quyền hạn của đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng như sau:

2. Trách nhiệm, quyền hạn của đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
- Được dự đại hội đảng viên, được chi ủy hoặc bí thư chi bộ thông báo nghị quyết, chỉ thị mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình hoạt động của chi bộ, đảng bộ
- Được tính tuổi đảng và xét tặng Huy hiệu Đảng khi có đủ tiêu chuẩn
- Được miễn đánh giá chất lượng đảng viên trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt đảng.
- Thực hiện nhiệm vụ đảng viên phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và sức khỏe; giữ gìn tư cách đảng viên; đóng đảng phí theo quy định. Bản thân gương mẫu và vận động gia đình chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, nếu vi phạm tư cách đảng viên phải xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ Đảng.
Hướng dẫn này được phổ biến đến chi bộ, có hiệu lực từ ngày ký và thay thế điểm a, b mục 9.3 trong Hướng dẫn số 03/BTCTW ngày 29/12/2006 “Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng”; mục 1, phần III trong Hướng dẫn số 08-HD/BTCTW ngày 21/6/2007 “Hướng dẫn một số vấn đề cụ thể về nghiệp vụ công tác đảng viên và lập biểu thống kê cơ bản trong hệ thống tổ chức đảng” của Ban Tổ chức Trung ương.

Theo đó, đảng viên được miễn sinh hoạt đảng có quyền hạn và trách nhiệm sau:

- Được dự đại hội đảng viên, được chi ủy hoặc bí thư chi bộ thông báo nghị quyết, chỉ thị mới của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tình hình hoạt động của chi bộ, đảng bộ

- Được tính tuổi đảng và xét tặng Huy hiệu Đảng khi có đủ tiêu chuẩn

- Được miễn đánh giá chất lượng đảng viên trong thời gian được miễn công tác và sinh hoạt đảng.

- Thực hiện nhiệm vụ đảng viên phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và sức khỏe; giữ gìn tư cách đảng viên; đóng đảng phí theo quy định. Bản thân gương mẫu và vận động gia đình chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, nếu vi phạm tư cách đảng viên phải xử lý kỷ luật theo quy định của điều lệ Đảng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất