Người lái xe tham gia giao thông đường bộ quay đầu xe khi đèn đỏ có vi phạm quy định pháp luật không?

Cao Nguyên Phát 332 lượt xem
10:10 | 18/04/2026
Người lái xe tham gia giao thông đường bộ quay đầu xe khi đèn đỏ có vi phạm quy định pháp luật không? Mức xử phạt cho hành vi lái xe ô tô quay đầu xe khi đèn đỏ ra sao? Lái xe ô tô quay đầu xe khi đèn đỏ gây tai nạn chưa tới mức chịu trách nhiệm hình sự thì bị phạt ra sao?
Nội dung chính
  1. Người lái xe tham gia giao thông đường bộ quay đầu xe khi đèn đỏ có vi phạm quy định pháp luật không?
  2. Mức phạt tiền cho người lái xe ô tô quay đầu xe khi đèn đỏ là bao nhiêu?
  3. Lái xe ô tô quay đầu xe khi đèn đỏ gây tai nạn chưa tới mức chịu trách nhiệm hình sự thì bị phạt ra sao?

Người lái xe tham gia giao thông đường bộ quay đầu xe khi đèn đỏ có vi phạm quy định pháp luật không?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 11 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định về tín hiệu đèn giao thông như sau:

Chấp hành báo hiệu đường bộ
...
4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:
a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác;
c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi.
...

Dẫn chiếu đến quy định tại khoản 6.3 Điều 6 Chương 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT có quy định về ý nghĩa của tín hiệu đèn giao thông như sau:

Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn
...
6.3. Ý nghĩa của đèn tín hiệu: tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau:
6.3.1. Tín hiệu xanh: tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
6.3.2. Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp.
Trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.
6.3.3. Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi: báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng. Nếu không có vạch dừng thì phải dừng trước đèn tín hiệu theo chiều đi.
6.3.4. Trường hợp không có vạch dừng, thì vị trí đặt đèn tín hiệu gần nhất theo chiều đi coi như là vạch dừng.
6.3.5. Tại một thời điểm, trên cùng một bộ đèn tín hiệu chỉ được sáng một trong ba màu: xanh, vàng hoặc đỏ.
...

Theo đó, quy định về việc dừng đèn đỏ nghĩa là khi thấy tín hiệu đèn giao thông màu đỏ, người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại trước vạch dừng hoặc dừng lại trước đèn đỏ nếu không có vạch dừng.

Hành vi quay đầu xe khi đèn đỏ của người lái xe tham gia giao thông được hiểu là hành vi quay đầu xe tại nơi dừng chờ đèn đỏ và sẽ vi phạm quy định pháp luật nếu người lái xe tham gia giao thông thực hiện hành vi này cán qua vạch dừng chờ đèn đỏ hoặc vượt qua đèn đỏ trong trường hợp không có vạch dừng.

Như vậy có thể bị xử phạt với hành vi không chấp hành tín hiệu đèn giao thông hay còn gọi là vượt đèn đỏ.

Hành vi này có thể bị xử phạt hành chính, trừ điểm giấy phép lái xe hoặc nếu hành vi gây ra hậu quả nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015.

Người lái xe tham gia giao thông đường bộ quay đầu xe khi đèn đỏ có vi phạm quy định pháp luật không? (Hình từ Internet)

Mức phạt tiền cho người lái xe ô tô quay đầu xe khi đèn đỏ là bao nhiêu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt cho hành vi lái xe ô tô không chấp hành tín hiệu đèn giao thông như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
9. Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;
...
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
...
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
...

Theo đó, người lái xe tham gia giao thông là xe ô tô quay đầu xe khi đèn đỏ mà cấu thành hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông (vượt đèn đỏ) những chưa gây ra tai nạn giao thông thì bị phạt từ 18 triệu đến 20 triệu đồng theo quy định tại điểm b khoản 9 điều này. Và bị trừ 4 điểm giấy phép lái xe theo quy định tại điểm b khoản 6 điều này.

Lái xe ô tô quay đầu xe khi đèn đỏ gây tai nạn chưa tới mức chịu trách nhiệm hình sự thì bị phạt ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định về mức xử phạt cho hành vi lái xe ô tô không chấp hành tín hiệu đèn giao thông như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
10. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 22.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
b) Vi phạm quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông: điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1; điểm c khoản 2; điểm b, điểm g, điểm h, điểm n, điểm o, điểm p, khoản 3; điểm a, điểm c, điểm d khoản 4; điểm c, điểm d, điểm e, điểm h, điểm n, điểm o, điểm q khoản 5; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này.
...
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
...
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.

Theo đó, người lái xe tham gia giao thông là xe ô tô quay đầu khi đèn đỏ gây ra tai nạn nhưng chưa đến mức chịu trách nhiệm hình sự thì bị phạt từ 20 triệu đến 22 triệu đồng và bị trừ 10 điểm giấy phép lái xe

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.