Người cao tuổi thuộc hộ nghèo được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 5/10/2026 theo Nghị định 335?
Theo Điều 6 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Mức trợ cấp xã hội hằng tháng
1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hằng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
...
đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này:
Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi;
Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 75 tuổi trở lên;
Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 5.
...
Theo Điều 5 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Đối tượng
...
5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định sau đây:
a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng;
b) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng.
...
Như vậy, người cao tuổi thuộc hộ nghèo được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng như sau:
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ đủ 60 tuổi đến dưới 75 tuổi được nhận hệ số 1,5 (tức nhận 810.000 đồng)
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng từ đủ 75 tuổi trở lên được nhận hệ số 2,0 (tức nhận 1.080.000 đồng)
- Người cao tuổi thuộc hộ nghèo, không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội nhưng có người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng được nhận hệ số 3,0 (tức nhận 1.620.000 đồng)
Lưu ý: theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 335/2026/NĐ-CP Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 540.000 đồng/tháng.
>>> Mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em bị bỏ rơi từ 5/10/2026 là bao nhiêu theo Nghị định 335?
>>> Mức trợ cấp xã hội hằng tháng cho trẻ em mồ côi cha mẹ từ 5/10/2026 là bao nhiêu theo Nghị định 335?

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 5/10/2026 theo Nghị định 335? (Hình từ internet)
Kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp xã hội hằng tháng cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo lấy từ nguồn nào?
Theo Điều 27 Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội
1. Kinh phí thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, hỗ trợ nhận chăm sóc tại cộng đồng và thực hiện chi trả chính sách; tuyên truyền, xét duyệt đối tượng; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ và kiểm tra, giám sát được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Kinh phí bảo đảm để chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này đối với cơ sở trợ giúp xã hội thuộc cấp nào quản lý thì do ngân sách nhà nước cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi bảo đảm xã hội của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí chi hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ bản và các chi phí khác của cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của pháp luật. Cơ sở trợ giúp xã hội được tiếp nhận, sử dụng và quản lý các nguồn kinh phí và hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp và giúp đỡ từ thiện; bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và thanh quyết toán theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và pháp luật đầu tư công.
...
Như vậy, kinh phí thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên nói chung và kinh phí thực hiện chính sách trợ cấp hằng tháng cho người cao tuổi thuộc hộ nghèo nói riêng được thực hiện theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi như thế nào?
Theo Điều 4 Luật người cao tuổi năm 2009 quy định về chính sách của Nhà nước đối với người cao tuổi như sau:
- Bố trí ngân sách hằng năm phù hợp để thực hiện chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.
- Bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Lồng ghép chính sách đối với người cao tuổi trong chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển ngành lão khoa đáp ứng nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi; đào tạo nhân viên chăm sóc người cao tuổi.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho người cao tuổi rèn luyện sức khoẻ; tham gia học tập, hoạt động văn hoá, tinh thần; sống trong môi trường an toàn và được tôn trọng về nhân phẩm; phát huy vai trò người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Khuyến khích, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tuyên truyền, giáo dục ý thức kính trọng, biết ơn người cao tuổi, chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi.
- Xử lý nghiêm minh cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];