Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ nhiều đương sự trong 1 vụ án dân sự không?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 669 lượt xem
18:28 | 25/11/2025
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ nhiều đương sự trong 1 vụ án dân sự không? Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là ai? Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ nhiều đương sự trong 1 vụ án dân sự không?
  2. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là ai?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hiện nay là gì?

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ nhiều đương sự trong 1 vụ án dân sự không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 có quy định như sau:

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
...
3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau. Nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.
...

Như vậy, theo căn cứ nêu trên thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều đương sự trong cùng một vụ án dân sự, nếu quyền và lợi ích hợp pháp của những người đó không đối lập nhau.

Bên cạnh đó, nhiều người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vẫn có thể cùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của một đương sự trong vụ án.

*Trên đây là thông tin về "Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ nhiều đương sự trong 1 vụ án dân sự không?"

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ nhiều đương sự trong 1 vụ án dân sự không?

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có thể bảo vệ nhiều đương sự trong 1 vụ án dân sự không? (Hình từ internet)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là ai?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì có quy định rằng Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Những người đó được làm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khi có yêu cầu của đương sự và được Tòa án làm thủ tục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, cụ thể bao gồm:

(1) Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư;

(2) Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý;

(3) Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn;

(4) Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích hoặc đã được xóa án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính; không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát và công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an.

Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 76 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự hiện nay được quy định như sau:

(1) Tham gia tố tụng từ khi khởi kiện hoặc bất cứ giai đoạn nào trong quá trình tố tụng dân sự.

(2) Thu thập và cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

(3) Tham gia việc hòa giải, phiên họp, phiên tòa hoặc trường hợp không tham gia thì được gửi văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cho Tòa án xem xét.

(4) Thay mặt đương sự yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này.

(5) Giúp đương sự về mặt pháp lý liên quan đến việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ; trường hợp được đương sự ủy quyền thì thay mặt đương sự nhận giấy tờ, văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt hoặc thông báo và có trách nhiệm chuyển cho đương sự.

(6) Các quyền, nghĩa vụ quy định tại các khoản 1, 6, 16, 17, 18, 19 và 20 Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Cụ thể:

- Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.

- Phải có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án và chấp hành quyết định của Tòa án trong quá trình Tòa án giải quyết vụ việc.

- Đề nghị Tòa án đưa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng.

- Đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này.

- Đưa ra câu hỏi với người khác về vấn đề liên quan đến vụ án hoặc đề xuất với Tòa án những vấn đề cần hỏi người khác; được đối chất với nhau hoặc với người làm chứng.

- Tranh luận tại phiên tòa, đưa ra lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng.

(7) Quyền, nghĩa vụ khác mà pháp luật có quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất