Nghị định 30 về thể thức văn bản PDF tải về ở đâu? Hướng dẫn cách trình bày thể thức văn bản hành chính?

Nguyễn Bình An 9,193 lượt xem
17:38 | 19/11/2024
Nghị định 30 về thể thức văn bản PDF tải về ở đâu? Hướng dẫn cách trình bày thể thức văn bản hành chính theo chuẩn Nghị định 30/2020/NĐ-CP? Thể thức văn bản hành chính bao gồm những thành phần chính nào?
Nội dung chính
  1. Nghị định 30 về thể thức văn bản PDF tải về ở đâu?
  2. Thể thức văn bản hành chính bao gồm những thành phần chính nào?
  3. Cách trình bày thể thức văn bản hành chính?

Nghị định 30 về thể thức văn bản PDF tải về ở đâu?

Xem chi tiết Nghị định 30 về thể thức văn bản hành chính kèm Phụ lục mới nhất 2026

Xem chi tiết Phụ lục 1 Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư Thể thức, kỹ thuật trình bày Văn bản hành chính và bản sao văn bản

Xem chi tiết Thể thức văn bản hành chính mới nhất 2026 kèm Mẫu trình bày văn bản theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Ngày 05/03/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư.

Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư.

Công tác văn thư được quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP bao gồm:

- Soạn thảo, ký ban hành văn bản;

- Quản lý văn bản;

- Lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan;

- Quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư.

(Theo Điều 1 Nghị định 30/2020/NĐ-CP)

Và theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì Văn bản được hiểu là thông tin thành văn được truyền đạt bằng ngôn ngữ hoặc ký hiệu, hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức và được trình bày đúng thể thức, kỹ thuật theo quy định.

Tải về Nghị định 30 về thể thức văn bản PDF

Tải về Nghị định 30 về thể thức văn bản Word

Nghị định 30 về thể thức văn bản PDF tải về ở đâu? Hướng dẫn cách trình bày thể thức văn bản hành chính?

Nghị định 30 về thể thức văn bản PDF tải về ở đâu? Hướng dẫn cách trình bày thể thức văn bản hành chính? (Hình từ Internet)

Thể thức văn bản hành chính bao gồm những thành phần chính nào?

Theo quy định Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP thì Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.

Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính sau:

(1) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.

(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

(3) Số, ký hiệu của văn bản.

(4) Địa danh và thời gian ban hành văn bản.

(5) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.

(6) Nội dung văn bản.

(7) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.

(8) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.

(9) Nơi nhận.

Ngoài các thành phần quy định trên, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác

- Phụ lục.

- Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.

- Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.

- Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

Cách trình bày thể thức văn bản hành chính?

Tại Mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP có nêu rõ hướng dẫn cách trình bày thể thức văn bản hành chính như sau:

STT

Thành phần thể thức và chi tiết trình bày

Loại chữ

Cỡ chữ

Kiểu chữ

1

Quốc hiệu và Tiêu ngữ





- Quốc hiệu

In hoa

12 - 13

Đứng, đậm


- Tiêu ngữ

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


- Dòng kẻ bên dưới




2

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản





- Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp

In hoa

12 - 13

Đứng


- Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

In hoa

12 - 13

Đứng, đậm


- Dòng kẻ bên dưới




3

Số, ký hiệu của văn bản

In thường

13

Đứng

4

Địa danh và thời gian ban hành văn bản

In thường

13 - 14

Nghiêng

5

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản




a

Đối với văn bản có tên loại





- Tên loại văn bản

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Trích yếu nội dung

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


- Dòng kẻ bên dưới




b

Đối với công văn





Trích yếu nội dung

In thường

12 - 13

Đứng

6

Nội dung văn bản

In thường

13 - 14

Đứng

a

Gồm phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm





- Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


- Tiêu đề của phần, chương

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Từ “Mục” và số thứ tự

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


- Tiêu đề của mục

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Từ “Tiểu mục” và số thứ tự

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


- Tiêu đề của tiểu mục

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Điều

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


- Khoản

In thường

13 - 14

Đứng


- Điểm

In thường

13 - 14

Đứng

b

Gồm phần, mục, khoản, điểm





- Từ “Phần” và số thứ tự

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


- Tiêu đề của phần

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Số thứ tự và tiêu đề của mục

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Khoản:





Trường hợp có tiêu đề

In thường

13 - 14

Đứng, đậm


Trường hợp không có tiêu đề

In thường

13 - 14

Đứng


- Điểm

In thường

13 - 14

Đứng

7

Chức vụ, họ tên của người có thẩm quyền





- Quyền hạn của người ký

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Chức vụ của người ký

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm


- Họ tên của người ký

In thường

13 - 14

Đứng, đậm

8

Nơi nhận




a

Từ “Kính gửi” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản

In thường

13 -14

Đứng


- Gửi một nơi





- Gửi nhiều nơi




b

Từ “Nơi nhận” và tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản





- Từ “Nơi nhận”

In thường

12

Nghiêng, đậm


- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận văn bản

In thường

11

Đứng

9

Phụ lục văn bản





- Từ “Phụ lục” và số thứ tự của phụ lục

In thường

14

Đứng, đậm


- Tiêu đề của phụ lục

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm

10

Dấu chỉ mức độ khẩn

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm

11

Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

In thường

11

Đứng

12

Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax

In thường

11 - 12

Đứng

13

Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

In hoa

13 - 14

Đứng, đậm

14

Số trang

In thường

13 - 14

Đứng

Đồng thời, tại Phụ lục I ban hành theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP cũng có nêu rõ quy định chung về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính như sau:

- Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm).

- Kiểu trình bày: Theo chiều dài của khổ A4. Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng.

- Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 - 25 mm, cách mép trái 30 - 35 mm, cách mép phải 15 - 20 mm.

- Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen.

- Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức.

- Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục này.

- Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất.

>> Xem chi tiết: THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN HÀNH CHÍNH Tải về

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Bình An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.