Nghị định 30 về thể thức văn bản hành chính kèm Phụ lục mới nhất 2026 ra sao? Phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 9,943 lượt xem
09:19 | 24/08/2026
Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư quy định về công tác văn thư, quản lý văn bản, lập hồ sơ, quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Vậy Nghị định 30 gồm những Phụ lục nào? Phụ lục Nghị định 30 về thể thức văn bản hành chính quy định ra sao? Xem chi tiết và tải Nghị định 30/2020/NĐ-CP cùng các Phụ lục mới nhất năm 2026 dưới đây.
Nội dung chính
  1. Nghị định 30 về thể thức văn bản hành chính kèm Phụ lục mới nhất 2026
  2. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP
  3. Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao văn bản

Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư. Trong đó, Nghị định quy định cụ thể về soạn thảo, ban hành, quản lý văn bản; lập hồ sơ, nộp lưu hồ sơ, tài liệu; quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật và đặc biệt là thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

Nghị định 30/2020/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 05/3/2020, có hiệu lực từ 05/3/2020. Nghị định gồm 07 chương, 38 điều và 06 phụ lục, áp dụng đối với cơ quan, tổ chức nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, đơn vị có liên quan trong công tác văn thư.

Nghị định 30 về thể thức văn bản hành chính kèm Phụ lục mới nhất 2026

Tải Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư:

👉 Tải Nghị định 30/2020/NĐ-CP PDF tại đây

👉 Tải Nghị định 30/2020/NĐ-CP Word tại đây

06 Phụ lục Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Nghị định 30/2020/NĐ-CP ban hành kèm theo 06 phụ lục, cụ thể:

Phụ lục

Nội dung

File đính kèm

Phụ lục I

Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính

Tải về

Phụ lục II

Viết hoa trong văn bản hành chính

Tải về

Phụ lục III

Bảng chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính và bản sao văn bản

Tải về

Phụ lục IV

Mẫu về quản lý văn bản

Tải về

Phụ lục V

Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

Tải về

Phụ lục VI

Hệ thống quản lý tài liệu điện tử

Tải về

Nghị định 30/2020/NĐ-CP là căn cứ quan trọng về công tác văn thư và thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính. Nghị định kèm 06 phụ lục, trong đó Phụ lục I tập trung vào thể thức và kỹ thuật trình bày, còn Phụ lục III cung cấp bảng chữ viết tắt và các mẫu trình bày văn bản hành chính, bản sao văn bản.

Khi tra cứu Nghị định 30 và Phụ lục mới nhất năm 2026, nên sử dụng bản văn bản được cập nhật chính thức để bảo đảm áp dụng đúng quy định hiện hành.

Nghị định 30 về thể thức văn bản hành chính kèm Phụ lục mới nhất 2026 ra sao? Phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư?

Nghị định 30 về thể thức văn bản hành chính kèm Phụ lục mới nhất 2026 ra sao? Phụ lục Nghị định 30 về công tác văn thư? (Hình từ Internet)

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP như sau:

1. Vị trí trình bày các thành phần thể thức

Ô số

:

Thành phần thể thức văn bản

1

:

Quốc hiệu và Tiêu ngữ

2

:

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản

3

:

Số, ký hiệu của văn bản

4

:

Địa danh và thời gian ban hành văn bản

5a

:

Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

5b

:

Trích yếu nội dung công văn

6

:

Nội dung văn bản

7a, 7b, 7c

:

Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

8

:

Dấu, Chữ ký số của cơ quan, tổ chức

9a, 9b

:

Nơi nhận

10a

:

Dấu chỉ độ mật

10b

:

Dấu chỉ mức độ khẩn

11

:

Chỉ dẫn về phạm vi lưu hành

12

:

Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành

13

:

Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.

14

:

Chữ ký số của cơ quan, tổ chức cho bản sao văn bản sang định dạng điện tử

2. Sơ đồ

Thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao văn bản

Theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP, thể thức và kỹ thuật trình bày bản sao văn bản được quy định nhằm bảo đảm bản sao có đầy đủ thông tin cần thiết, thể hiện đúng nguồn gốc và giá trị của văn bản được sao.

I. BẢN SAO SANG ĐỊNH DẠNG ĐIỆN TỬ

1. Hình thức sao

“SAO Y” hoặc “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.

2. Tiêu chuẩn của văn bản số hóa

a) Định dạng Portable Document Format (.pdf), phiên bản 1.4 trở lên.

b) Ảnh màu.

c) Độ phân giải tối thiểu: 200dpi.

d) Tỷ lệ số hóa: 100%.

3. Hình thức chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên bản sao định dạng điện tử

a) Vị trí: Góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản, trình bày tại ô số 14 Mục IV Phần I Phụ lục này.

b) Hình ảnh chữ ký số của cơ quan, tổ chức: Không hiển thị.

c) Thông tin: Hình thức sao, tên cơ quan, tổ chức sao văn bản, thời gian ký (ngày tháng năm; giờ phút giây; múi giờ Việt Nam theo tiêu chuẩn ISO 8601) được trình bày bằng phông chữ Times New Roman, chữ in thường, kiểu chữ đứng, cỡ chữ 10, màu đen.

II. BẢN SAO SANG ĐỊNH DẠNG GIẤY

1. Thể thức bản sao sang định dạng giấy

a) Hình thức sao: “SAO Y” hoặc “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”.

b) Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.

c) Số, ký hiệu bản sao bao gồm số thứ tự đăng ký (được đánh chung cho các loại bản sao do cơ quan, tổ chức thực hiện) và chữ viết tắt tên loại bản sao theo Bảng chữ viết tắt và mẫu trình bày văn bản, bản sao văn bản tại Mục I Phụ lục III Nghị định này. Số được ghi bằng chữ số Ả Rập, bắt đầu liên tiếp từ số 01 vào ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

d) Địa danh và thời gian sao văn bản.

đ) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền sao văn bản.

e) Dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản.

g) Nơi nhận.

2. Kỹ thuật trình bày bản sao sang định dạng giấy

a) Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một tờ giấy (khổ A4), ngay sau phần cuối cùng của văn bản cần sao dưới một đường kẻ nét liền, kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày văn bản.

b) Các cụm từ “SAO Y”, “SAO LỤC”, “TRÍCH SAO” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm.

c) Cỡ chữ, kiểu chữ của tên cơ quan, tổ chức sao văn bản; số, ký hiệu bản sao; địa danh và thời gian sao văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản và nơi nhận được trình bày theo hướng dẫn các thành phần thể thức văn bản tại khoản 2, 3, 4, 7, 8, 9 Mục II Phần I Phụ lục này.

d) Mẫu trình bày bản sao định dạng giấy được minh họa tại Phụ lục III Nghị định này.

3. Sơ đồ bố trí các thành phần thể thức bản sao sang định dạng giấy

a) Vị trí trình bày các thành phần thể thức

Ô số

:

Thành phần thể thức bản sao

1

:

Hình thức sao: “SAO Y”, “SAO LỤC” hoặc “TRÍCH SAO”

2

:

Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản

3

:

Số, ký hiệu bản sao

4

:

Địa danh và ngày, tháng, năm sao

5a, 5b, 5c

:

Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền

6

:

Dấu của cơ quan, tổ chức

7

:

Nơi nhận

b) Sơ đồ

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất