Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính còn hiệu lực không? Văn bản hợp nhất Nghị định 118?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 925 lượt xem
08:28 | 23/08/2026
Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được ban hành ngày 23/12/2021 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022.
Nội dung chính
  1. Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính còn hiệu lực không? Văn bản hợp nhất Nghị định 118?
  2. Văn bản hợp nhất Nghị định 118 hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính?
  3. Quy định về Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP?

Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính còn hiệu lực không? Văn bản hợp nhất Nghị định 118?

Ngày 23/12/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Căn cứ theo Điều 42 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Các quy định tại điểm a khoản 1, các khoản 2 và 4 Điều 15 Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính được ban hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
3. Nghị định này thay thế Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Theo đó, Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022.

Các quy định tại điểm a khoản 1, các khoản 2 và 4 Điều 15 Nghị định 118/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đối với các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính được ban hành kể từ ngày 01/01/2021.

Tính đến thời điểm tháng 08/2026 vẫn chưa có văn bản hay công bố chính thức Nghị định thay thế Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính. Do đó, Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính vẫn còn hiệu lực và tiếp tục được áp dụng.

Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi 02 văn bản sau:

(1) Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính

(2) Nghị định 190/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn

>> Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế từ ngày 01/7/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025?

>> Cập nhật dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính mới nhất 2026 chi tiết? Tải dự thảo Luật Xử lý vi phạm hành chính?

Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính còn hiệu lực không? Văn bản hợp nhất Nghị định 118?

Nghị định 118 về xử phạt vi phạm hành chính còn hiệu lực không? Văn bản hợp nhất Nghị định 118? (Hình từ Internet)

Văn bản hợp nhất Nghị định 118 hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính?

Ngày 05/08/2025, Bộ Tư pháp ban hành Văn bản hợp nhất 4749/VBHN-BTP năm 2025 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Tải về Văn bản hợp nhất 4749/VBHN-BTP năm 2025

Cụ thể, Văn bản hợp nhất 4749/VBHN-BTP năm 2025 hợp nhất các văn bản sau đây:

(1) Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính

(2) Nghị định 68/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính

(3) Nghị định 190/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi theo Nghị định 68/2025/NĐ-CP và Nghị định 120/2021/NĐ-CP quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Quy định về Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 118/2021/NĐ-CP?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 118/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính cụ thể như sau:

(1) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012.

(2) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;

- Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.

(3) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.

(4) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là pháp nhân, tổ chức đó và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi hoặc thời hạn được pháp nhân, tổ chức ủy quyền hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện.

(5) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.

(6) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất