Mức xử phạt hành vi không công khai về tiết kiệm chống lãng phí là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao?
Theo Nghị định 265/2026/NĐ-CP thì hành vi không công khai về tiết kiệm chống lãng phí sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính lên đến 8 triệu đồng.
Cụ thể, tại Điều 9 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm quy định về thời hạn, nội dung và hình thức công khai về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày;
b) Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng hình thức theo quy định.
2. Phạt tiền đối với hành vi công khai về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không công khai về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi công khai không đầy đủ nội dung phải công khai theo quy định.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý công khai không chính xác, không trung thực nội dung về tiết kiệm, chống lãng phí.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc cải chính nội dung công khai về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.
Như vậy, mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi không công khai về tiết kiệm chống lãng phí là từ 5 triệu đồng đến 8 triệu đồng.
Đồng thời, còn buộc phải công khai về tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định.
Lưu ý, mức xử phạt vi phạm hành chính nêu trên áp dụng với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức xử phạt gấp 02 lần cá nhân.

Mức xử phạt hành vi không công khai về tiết kiệm chống lãng phí là bao nhiêu? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Công khai về tiết kiệm, chống lãng phí là một trong những nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí đúng không?
Căn cứ Điều 17 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 quy định như sau:
Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí
1. Kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, bao gồm các hoạt động sau:
a) Tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Kiểm tra của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên với cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới và cá nhân có liên quan;
c) Kiểm tra của cơ quan nhà nước theo từng lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.
2. Nội dung kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
a) Tình hình thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí;
b) Việc ban hành, thực hiện Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại Điều 13 của Luật này;
c) Tình hình thực hiện chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí;
d) Việc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí;
đ) Tình hình thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong từng lĩnh vực theo quy định của pháp luật;
e) Việc cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí;
g) Tình hình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí khác.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo như quy định trên thì khi kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí sẽ tiến hành kiểm tra việc công khai về tiết kiệm, chống lãng phí.
Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm những gì?
Tại Điều 6 Luật Tiết kiếm, chống lãng phí 2025 quy định về nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí như sau:
- Tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục từ chủ trương, đường lối, xây dựng và thi hành pháp luật gắn với tổng kết, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát.
- Việc đánh giá tiết kiệm, chống lãng phí phải dựa trên định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kết hợp với đánh giá tổng thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng đầu ra, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động xã hội.
- Tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Thực hiện phân cấp quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để tiết kiệm, chống lãng phí.
- Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Nhân dân trong việc tiết kiệm, chống lãng phí.
- Trong xử lý hành vi gây lãng phí cần phân biệt rõ giữa hành vi gây lãng phí do thiếu trách nhiệm, vi phạm pháp luật với các rủi ro khách quan trong quá trình đổi mới, thực hiện cơ chế, chính sách thí điểm, khuyến khích cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];