Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 6,338 lượt xem
08:20 | 27/05/2026
Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước tại Nghị định 282/2025/NĐ-CP từ khoảng 1 triệu đồng đến 30 triệu đồng tùy theo hành vi vi phạm. Xem chi tiết sau.
Nội dung chính
  1. Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?
  2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định mới nhất như thế nào?
  3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước như thế nào?

Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước được quy định tại Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP cụ thể thấp nhất từ 1 triệu đồng đến cao nhất là 30 triệu đồng tùy từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có).

Cụ thể, Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

(1) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Không ban hành quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương theo quy định của pháp luật;

- Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Không thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác mà không được phép của người có thẩm quyền;

- Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước;

- Sử dụng bí mật nhà nước không đúng mục đích;

- Xác định bí mật nhà nước đối với tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước, đóng dấu chỉ độ mật lên tài liệu không chứa nội dung bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Xác định sai độ mật theo quy định của pháp luật;

- Không xác định, đóng dấu chỉ độ mật bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Thu thập bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Không thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

- Không thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước;

- Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước;

- Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

- Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình hoặc hình thức khác trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền;

- Làm sai lệch, hư hỏng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;

- Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật;

- Vào địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước hoặc quay phim, chụp ảnh, vẽ sơ đồ địa điểm lưu giữ, bảo quản bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền.

(4) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

- Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật;

- Truyền đưa bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin, viễn thông không đúng quy định của pháp luật.

(5) Hình thức phạt bổ sung

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b và đ khoản 3 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

(6) Biện pháp khắc phục hậu quả:

- Buộc nộp lại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b, d, đ và e khoản 1; điểm a khoản 2; điểm d khoản 3 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP;

- Buộc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP;

- Buộc gỡ bỏ tài liệu bí mật nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 3, khoản 4 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP;

- Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều 22 Nghị định 282/2025/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP)

Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP?

Mức xử phạt hành chính vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định mới nhất như thế nào?

Theo Điều 19 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2025 thì thời hạn bảo vệ bí mất nhà nước sẽ là 30 năm hoặc 20 năm hoặc là 10 năm tùy thuộc vào độ mật.

Cụ thể, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được quy định như sau:

- Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian sau đây:

+ 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;

+ 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;

+ 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.

- Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước có thể ngắn hơn quy định trên và phải xác định tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước” hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.

- Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

- Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.

- Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.

Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Bảo về bí mật nhà nước 2025 quy định về xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước như sau:

- Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định của Luật Bảo về bí mật nhà nước 2025.

- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước.

- Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.

- Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác.

>> Văn bản chứa bí mật nhà nước đã được ban hành thì có được điều chỉnh độ mật hay không?

>> Bí mật nhà nước 2026 gồm có mấy loại? Chi tiết quy định về phân loại bí mật nhà nước mới nhất hiện hành 2026 ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Kê khai thuế Quý 3/2026 GTGT, TNCN theo TT89 hay TT80? Hướng dẫn kê khai thuế GTGT, TNCN Quý 3/2026?

Kê khai thuế Quý 3/2026 theo TT89. Tuy nhiên, trên Cổng Dịch vụ công/Hệ thống khai thuế điện tử chưa hoàn thành nâng cấp các mẫu biểu thuế mới theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. NNT tiếp tục thực hiện theo mẫu và phương thức điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất.