Mức phụ cấp ưu đãi đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 là bao nhiêu?

Huỳnh Lê Bình Nhi 2,826 lượt xem
10:28 | 08/08/2023
Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 là bao nhiêu? Cách tính phụ cấp ưu đãi đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 như thế nào? - câu hỏi của anh Khoa (Tiền Giang)
Nội dung chính
  1. Mức phụ cấp ưu đãi đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 là bao nhiêu?
  2. Cách tính phụ cấp ưu đãi đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 như thế nào?
  3. Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 sẽ không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các thời gian nào?

Mức phụ cấp ưu đãi đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 là bao nhiêu?

Theo tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 132 /2006/QĐ-TTg quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm như sau:

II. MỨC PHỤ CẤP
Mức phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành kiểm lâm, bảo vệ thực vật, thú y và kiểm soát đê điều gồm các mức sau:
1. Ngành Kiểm lâm
- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm làm việc trên địa bàn xã nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên;
- Mức phụ cấp 45% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm làm việc trên địa bàn xã nơi có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5;
- Mức phụ cấp 40% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm công tác trên địa bàn xã nơi có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3;
- Mức phụ cấp 30% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên;
- Mức phụ cấp 25% áp dụng đối với công chức ngạch kiểm lâm công tác trên địa bàn xã nơi không có phụ cấp khu vực và công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,4 đến 0,5;
- Mức phụ cấp 20% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi có phụ cấp khu vực từ 0,1 đến 0,3;
- Mức 15% áp dụng đối với công chức, viên chức ngạch kiểm lâm làm việc tại các Hạt, Trạm kiểm lâm nơi không có phụ cấp khu vực và các Đội kiểm lâm cơ động;
- Mức phụ cấp 10% áp dụng đối với các công chức, viên chức ngạch kiểm lâm trực tiếp làm nhiệm vụ bảo vệ rừng tại các Chi cục kiểm lâm, các Trung tâm kỹ thuật bảo vệ rừng.
...

Căn cứ trên quy định đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 thì được áp dụng mức phụ cấp ưu đãi theo nghề là 50%.

Cách tính phụ cấp ưu đãi đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 như thế nào?

Theo tiểu mục 1 Mục III Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 132 /2006/QĐ-TTg quy định cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức ngành Kiểm lâm như sau:

Phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 được tính theo mức lương ngạch, bậc hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), được xác định bằng công thức sau:

Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Hiện tại, đến hết ngày 30/6/2023 mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng (theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP). Tuy nhiên, kể từ ngày 01/7/2023 mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.800.000 đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 24/2023/NĐ-CP.

Ví dụ 1: ông Nguyễn Văn A là kiểm lâm viên phụ trách địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,3. ông A có hệ số lương 3,26, bậc 8, ngạch kiểm lâm viên (mã số ngạch 10.079). Phụ cấp ưu đãi theo nghề tính cho 1 tháng của ông A như sau:

Do ông A đã được hưởng chế độ trợ cấp quy định tại Quyết định 66/2002/QĐ-TTg nên ông A được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề từ ngày 01/10/2004, cụ thể như sau:

- Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 (áp dụng mức lương tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng):

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề 1 tháng = 290.000đ x 3,26 x 40% = 378.160 đồng

- Từ ngày 01/10/2005 (áp dụng mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng):

Mức tiền phụ cấp ưu đãi = 350.000đ x 3,26 x 40% = 456.400 đồng

phụ cấp ưu đãi

Mức phụ cấp ưu đãi đối với Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 sẽ không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các thời gian nào?

Theo tiểu mục 2 Mục I Thông tư liên tịch 64/2006/TTLT-BNN-BNV-BTC hướng dẫn Quyết định 132 /2006/QĐ-TTg quy định như sau:

I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
...
2. Đối tượng quy định tại khoản 1 mục này không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các thời gian sau:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4, Điều 8, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP;
b) Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm công tác chuyên môn trên 3 tháng;
c) Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên;
d) Thời gian ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành;
e) Thời gian bị đình chỉ công tác.

Theo đó, Kiểm lâm viên làm việc trên địa bàn xã có phụ cấp khu vực là 0,7 sẽ không được hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong các thời gian sau:

- Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP;

- Thời gian đi công tác, học tập ở trong nước không trực tiếp làm công tác chuyên môn trên 3 tháng;

- Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên;

- Thời gian ốm đau, thai sản vượt quá thời hạn theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm xã hội hiện hành;

- Thời gian bị đình chỉ công tác.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất