Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư là bao nhiêu?

Phạm Thị Xuân Hương 935 lượt xem
16:16 | 02/01/2024
Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký hoạt động tại đâu? Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư là bao nhiêu? câu hỏi của anh N (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký hoạt động tại đâu?
  2. Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư là bao nhiêu?
  3. Tổ chức hành nghề luật sư có thể thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?

Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký hoạt động tại đâu?

Tại Điều 41 Luật Luật sư 2006 quy định như sau:

Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
...
2. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh. Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh gửi Sở Tư pháp. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Chi nhánh được hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư ở địa phương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động và Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh.
Khi thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh thì trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp nơi cấp Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh và Đoàn luật sư ở địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh.

Theo đó, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký hoạt động tại tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của chi nhánh. Tổ chức hành nghề luật sư phải có hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh gửi Sở Tư pháp.

Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư là bao nhiêu?

Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư là bao nhiêu? (hình từ internet)

Mức lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư là bao nhiêu?

Theo Điều 10 Nghị định 123/2013/NĐ-CP quy định về việc đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư như sau:

Đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư
1. Thủ tục đăng ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại Điều 41 của Luật luật sư.
2. Khi đăng ký hoạt động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp lệ phí đăng ký theo mức lệ phí đăng ký thành lập chi nhánh của doanh nghiệp.
3. Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được khắc và sử dụng con dấu của mình theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Theo quy định này, khi đăng ký hoạt động của chi nhánh, tổ chức hành nghề luật sư phải nộp lệ phí đăng ký theo mức lệ phí đăng ký thành lập chi nhánh của doanh nghiệp.

Cụ thể tại Bảng biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp được ban hành kèm theo Thông tư 47/2019/TT-BTC quy định về lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của doanh nghiệp như sau:

Theo đó, lệ phí cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư là 50.000 đồng trên mỗi lần yêu cầu.

Tổ chức hành nghề luật sư có thể thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?

Tại Điều 41 Luật Luật sư 2006 quy định về chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư như sau:

Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư
1. Chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hành nghề luật sư, hoạt động theo sự ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động. Tổ chức hành nghề luật sư phải chịu trách nhiệm về hoạt động của chi nhánh do mình thành lập. Tổ chức hành nghề luật sư cử một luật sư làm Trưởng chi nhánh. Trưởng chi nhánh và thành viên của tổ chức hành nghề luật sư làm việc tại chi nhánh có thể là luật sư của Đoàn luật sư ở địa phương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động hoặc nơi có trụ sở của chi nhánh.
...

Chiếu theo quy định này thì chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập ở trong hoặc ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.

Cũng theo quy định này, chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức hành nghề luật sư, hoạt động theo sự ủy quyền của tổ chức hành nghề luật sư phù hợp với lĩnh vực hành nghề ghi trong Giấy đăng ký hoạt động.

Như vậy, pháp luật không quy định số lượng tối đa chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10 năm 2026 theo Hướng dẫn 42 ra sao? Nội dung sinh hoạt chuyên đề chi bộ tháng 10/2026?

Nội dung chuyên đề sinh hoạt chi bộ tháng 10/2026 có thể được lựa chọn căn cứ vào hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế của từng chi bộ. Hướng dẫn 42-HD/BTCTW không quy định một chủ đề chung bắt buộc áp dụng cho tất cả chi bộ trong tháng 10/2026.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.