Miễn thuế TNCN 2026 đối với chủ doanh nghiệp tư nhân sau khi đã nộp thuế TNDN từ ngày 01/7/2026 đúng không?
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực. Theo đó, quy định việc miễn thuế TNCN cho chủ doanh nghiệp tư nhân sau khi đã nộp thuế TNDN.
Căn cứ theo khoản 21 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân sau khi đã nộp thuế TNDN được quy định như sau:
Thu nhập được miễn thuế
...
19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
22. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân sau khi đã kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNCN.

Miễn thuế TNCN 2026 đối với chủ doanh nghiệp tư nhân sau khi đã nộp thuế TNDN từ ngày 01/7/2026 đúng không? (Hình từ Internet)
>>> Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân 2026 gồm những gì?
Giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN năm 2026 được quy định như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về các vấn đề liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Căn cứ theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các vấn đề liên quan đến giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN như sau:
(1) Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
(2) Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
(3) Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
(4) Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
- Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
- Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Như vậy, giảm trừ gia cảnh cho cá nhân khi tính thuế TNCN năm 2026 sẽ áp dụng theo quy định nêu trên.
Quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt là gì?
Căn cứ theo Điều 193 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi 2025 quy định về việc thực hiện quyền của chủ doanh nghiệp tư nhân trong một số trường hợp đặc biệt như sau:
(1) Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì ủy quyền cho người khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
(2) Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người thừa kế hoặc một trong những người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật là chủ doanh nghiệp tư nhân theo thỏa thuận giữa những người thừa kế. Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được thì đăng ký chuyển đổi thành công ty hoặc giải thể doanh nghiệp tư nhân đó.
(3) Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân được xử lý theo quy định của pháp luật về dân sự.
(4) Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân được thực hiện thông qua người đại diện.
(5) Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án hoặc chuyển nhượng doanh nghiệp tư nhân cho cá nhân, tổ chức khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];