Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5? Tải về?

Phạm Thị Thục Quyên 248 lượt xem
09:45 | 27/04/2026
Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ là gì? Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 là gì? Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5?
Nội dung chính
  1. Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ là gì? Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 là gì?
  2. Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5?
  3. Làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 được hưởng 400% lương khi nào?

Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ là gì? Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 là gì?

Hiện nay, pháp luật không định nghĩa văn bản thỏa thuận làm thêm giờ là gì, tuy nhiên dựa trên thực tế có thể hiểu đơn giản văn bản thỏa thuận làm thêm giờ là văn bản thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc người lao động sẽ làm thêm giờ, ngoài giờ.

Theo đó, văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 là văn bản thể hiện sự thỏa thuận, đồng ý của 2 bên về việc làm thêm giờ của người lao động vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5? Tải về?

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5? Tải về? (Hình từ Internet)

Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5.

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định về việc đồng ý của người lao động như sau:

Sự đồng ý của người lao động khi làm thêm giờ
1. Trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 của Bộ luật Lao động, các trường hợp khác khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải được sự đồng ý của người lao động tham gia làm thêm về các nội dung sau đây:
a) Thời gian làm thêm;
b) Địa điểm làm thêm;
c) Công việc làm thêm.
2. Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, có thể sử dụng mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP làm mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5:  Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5

TẢI VỀ: Mẫu văn bản thỏa thuận làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5

Làm thêm giờ vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 được hưởng 400% lương khi nào?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định nghỉ lễ, tết như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
...

Theo đó, vào ngày lễ 30 4 và 1 5 người lao động được nghỉ 02 ngày có hưởng lương theo quy định của pháp luật.

Căn cứ theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
...

Theo đó, vào ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 người lao động đi làm thêm giờ thì được hưởng mức lương bao gồm:

- Nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày thì được hưởng mức lương bao gồm:

+ 300% mức lương làm việc vào ngày lễ.

+ 100% mức lương làm việc vào ngày thường.

Theo đó, nếu người lao động đi làm thêm giờ vào ban ngày các ngày Giải phóng miền Nam 30 4 và ngày Quốc tế Lao động 1 5 thì được hưởng ít nhất bằng 400% mức tiền lương.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất