Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 153?

Trịnh Kim Quốc Dũng 326 lượt xem
17:17 | 11/02/2025
Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 153? Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải được pháp luật quy định thế nào? Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 153?
  2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải được pháp luật quy định thế nào?
  3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm như thế nào khi tổ chức thực hiện quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải?

Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 153?

Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất là mẫu số 02 tại Phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường

Tải về Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất tại đây. Tải về

Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 153?

Mẫu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải mới nhất là mẫu nào theo Nghị định 153? (Hình từ Internet)

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải được pháp luật quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải được pháp luật quy định có nội dung bao gồm:

(1) Đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải

- Mức thu phí cố định (f): 3.000.000 đồng/năm.

Trường hợp người nộp phí nộp theo quý thì mức thu phí tính cho 01 quý là f/4.

- Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị định 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành hoặc cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngay Nghị định 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì:

Số phí phải nộp = (f/12) x thời gian tính phí (tháng).

Trong đó, thời gian tính phí là thời gian kể từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải đang hoạt động) hoặc tháng bắt đầu đi vào hoạt động (áp dụng đối với cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động kể từ ngày Nghị định 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) đến hết quý hoặc hết năm.

(2) Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải

- Mức thu phí cố định (f) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP

- Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải như sau:

Số thứ tự

Chất gây ô nhiễm môi trường

Mức thu phí

(đồng/tấn)

1

Bụi

800

2

NOX (gồm NO2 và NO)

800

3

SOx

700

4

CO

500

- Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn 30% so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có):

Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP

- Tại mỗi dòng khí thải của cơ sở xả khí thải, nồng độ một chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) thấp hơn từ 30% trở lên so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương (nếu có):

Mức thu phí biến đổi đối với chất đó bằng 50% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong dòng khí thải quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP

Căn cứ để xác định mức thu phí quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP là kết quả quan trắc khí thải (tự động, liên tục hoặc định kỳ) và quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải hoặc quy định của chính quyền địa phương về nồng độ chất ô nhiễm trong khí thải (nếu có).

Cùng với đó, căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 153/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.
2. Việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở xả khí thải. Cơ sở xả khí thải vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
...

Như vậy, đối với Nghị định 153/2024/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 01 năm 2025.

Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm như thế nào khi tổ chức thực hiện quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 153/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn về hoạt động quan trắc khí thải, xác định lưu lượng khí thải, nồng độ chất thải gây ô nhiễm chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.
b) Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định.
b) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong thu, nộp, quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định.
...

Theo đó, trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường được pháp luật quy định như sau:

- Hướng dẫn về hoạt động quan trắc khí thải, xác định lưu lượng khí thải, nồng độ chất thải gây ô nhiễm chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.

- Tổng hợp đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung văn bản thu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (nếu có) gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Pháp luật
Câu hỏi và trả lời những quy định mới về khai nộp thuế với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng TMĐT livestream Cục Thuế 11/9 ra sao?

Tổng hợp câu hỏi và trả lời chương trình livestream hỗ trợ: Nững quy định mới về kê khai, nộp thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, nền tảng thương mại điện tử (trong nước và nước ngoài) và tổ chức kinh doanh tại Việt Nam có liên quan của Cục Thuế dưới đây.

Bài viết mới nhất