Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động mới nhất? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 1,288 lượt xem
12:25 | 10/02/2025
Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động mới nhất? Tải mẫu? Trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Nội dung chính
  1. Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
  2. Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động mới nhất? Tải mẫu?
  3. Trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản mà một bên (người lao động hoặc người sử dụng lao động) gửi cho bên còn lại để thông báo về việc không tiếp tục thực hiện quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà mình đã thông báo trước đó.

Việc hủy bỏ này cần được thực hiện trong thời gian thông báo trước mà bên đơn phương chấm dứt hợp đồng đã quy định. Điều này có nghĩa là bên đã thông báo chấm dứt hợp đồng lao động có thể thay đổi quyết định này và tiếp tục thực hiện hợp đồng, miễn là thông báo hủy bỏ được gửi đến bên kia trong thời gian quy định.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 38 Bộ Luật Lao động 2019 thì mỗi bên đều có quyền hủy bỏ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước khi hết thời hạn báo trước nhưng phải thông báo bằng văn bản và phải được bên kia đồng ý.

Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động mới nhất? Tải mẫu?

Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động mới nhất? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động mới nhất? Tải mẫu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan chưa quy định cụ thể Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động.

Có thể tham khảo Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động dưới đây:

Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

TẢI VỀ: Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

Lưu ý: Mẫu Thông báo hủy bỏ đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Trường hợp người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ Luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

- Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ Luật Lao động 2019;

- Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

- Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019 khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Bộ luật Lao động 2019 thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động 2019.

- Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất