Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu số 01 Thông tư 44/2026/TT-BTC?

Phan Thanh Thảo 381 lượt xem
14:46 | 16/07/2026
Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC là Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu số 01 Thông tư 44/2026/TT-BTC?
  2. Hướng dẫn điền Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?
  3. Đánh giá tổng thể đầu tư là gì?

Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu số 01 Thông tư 44/2026/TT-BTC?

Mẫu Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC là Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC:

Tải về Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm - Mẫu số 01 Thông tư 44/2026/TT-BTC

> Quy định về Báo cáo giám sát đánh giá đầu tư 2026

> Link nộp Báo cáo Giám sát đánh giá đầu tư 2026

Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu số 01 Thông tư 44/2026/TT-BTC?

Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC? Tải về Mẫu số 01 Thông tư 44/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn điền Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC?

Hướng dẫn điền Mẫu số 01 Báo cáo giám sát đánh giá tổng thể đầu tư cả năm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC

Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 44/2026/TT-BTC

TÊN CƠ QUAN BÁO CÁO

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: /BCGSĐT

…, ngày … tháng … năm


BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ

(Năm...)

Kính gửi: …………………………..

A. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ TỔNG THỂ ĐẦU TƯ

- Tình hình thực hiện nhiệm vụ báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư của các bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương và doanh nghiệp nhà nước.

- Tình hình thực hiện nhiệm vụ báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư các dự án trên Hệ thống nghiệp vụ về giám sát, đánh giá đầu tư

B. VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẦU TƯ THEO THẨM QUYỀN

I. VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN HƯỚNG DẪN CÁC CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ THEO THẨM QUYỀN

1. Tình hình ban hành các văn bản hướng dẫn các chính sách pháp luật về đầu tư (thống kê số lượng văn bản ban hành và đánh giá kết quả tổ chức thực hiện).

(Kèm theo Phụ biểu: B.01.1)

2. Khó khăn, vướng mắc (nếu có).

3. Đề xuất kiến nghị (nếu có).

II. VIỆC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN CÁC QUY HOẠCH THEO QUY ĐỊNH

1. Tình hình lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các quy hoạch (thống kê số lượng quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch được lập, thẩm định, phê duyệt và đánh giá kết quả tổ chức thực hiện quy hoạch).

(Kèm theo Phụ biểu: B.02.1, B.02.2)

2. Khó khăn, vướng mắc (nếu có).

3. Đề xuất kiến nghị (nếu có).

C. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ TRONG KỲ

1. Đánh giá chung về tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ

- Đánh giá về tổng vốn đầu tư được huy động trong kỳ: tổng số và mức độ tăng/giảm so với năm trước.

- Đánh giá về cơ cấu vốn huy động trong kỳ: vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công (khoản 19 Điều 3 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP), vốn khác (trong đó vốn FDI, vốn của nhà đầu tư tư nhân trong nước) được huy động trong kỳ và mức độ tăng/giảm so với năm trước.

2. Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công trong kỳ

- Việc lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công.

- Tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công: Tổng giá trị giải ngân vốn đầu tư công trong kỳ; Đánh giá tổng giá trị giải ngân so với tổng vốn kế hoạch giao.

- Số vốn bố trí trả nợ đọng XDCB, số nợ đọng XDCB còn lại; đánh giá tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản.

- Tình trạng lãng phí, thất thoát vốn đầu tư công (nếu có).

(Kèm theo Phụ biểu C.01.1)

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG

1. Tình hình thực hiện các chương trình đầu tư công

1.1. Tổng hợp tình hình lập, thẩm định Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công: số lượng chương trình đầu tư công được quyết định chủ trương đầu tư, trong đó, nêu rõ số lượng chương trình mục tiêu quốc gia (nếu có); giá trị tổng vốn nhà nước (bao gồm: vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác), kinh phí thường xuyên (NSTW, NSĐP) và vốn huy động khác) tham gia vào các chương trình này và các chương trình đầu tư công khác (nếu có).

1.2. Tổng hợp tình hình thực hiện chương trình đầu tư công

- Tổng giá trị khối lượng thực hiện (trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước tham gia dự án), tổng số vốn giải ngân các dự án thành phần thuộc chương trình đầu tư công, trong đó nêu rõ:

+ Vốn đầu tư công (NSTW, NSĐP, vốn nước ngoài, vốn khác);

+ Kinh phí thường xuyên (NSTW, NSĐP);

+ Và vốn huy động khác.

- Sơ bộ kết quả đạt được so với mục tiêu của chương trình đã được phê duyệt.

1.3. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

1.4. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo Phụ biểu: C.02.1a, C.02.1b, C.02.1c)

2. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư công (bao gồm cả trường hợp doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng văn bản)

2.1. Tổng hợp tình hình chuẩn bị dự án đầu tư công:

- Tổng số dự án đầu tư công được quyết định/điều chỉnh chủ trương đầu tư.

- Tổng số dự án đầu tư công được quyết định, điều chỉnh đầu tư, trong đó, nêu rõ số dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.

2.2. Tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đầu tư công

- Tổng số dự án đầu tư công thực hiện trong kỳ (phân loại theo nhóm Dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, nhóm B, nhóm C; số lượng dự án khởi công mới, số lượng dự án chuyển tiếp từ kỳ trước theo Phụ biểu số C.02.2a)

- Tình hình thực hiện dự án đầu tư so với tiến độ thực hiện được phê duyệt, trong đó nêu rõ số dự án chậm tiến độ.

- Tình hình thực hiện và giải ngân

+ Tổng giá trị khối lượng thực hiện (chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP)

+ Tổng số vốn giải ngân (chi tiết theo nhóm dự án sử dụng vốn trong nước, dự án sử dụng vốn nước ngoài; nhóm dự án sử dụng vốn NSTW, NSĐP).

- Số dự án còn nợ đọng XDCB (nếu có).

- Số dự án được quyết toán vốn đầu tư công trong kỳ.

2.3. Tổng hợp tình hình nghiệm thu, đưa dự án vào khai thác sử dụng

- Số dự án được nghiệm thu hoàn thành.

- Số dự án được quyết toán hoàn thành trong kỳ.

- Số dự án được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí (nếu có).

- Tình hình khai thác sử dụng dự án:

+ Tổng số dự án đưa vào khai thác sử dụng.

+ Số dự án được đánh giá tác động trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu có).

2.4. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

2.5. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo các Phụ biểu: C.02.2a, C.02.2b)

III. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC NGOÀI ĐẦU TƯ CÔNG

1. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước để đầu tư kinh doanh tại doanh nghiệp nhà nước, nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục V dưới đây.

2. Đối với dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công khác trừ dự án quy định tại mục III.1 nêu trên, nội dung báo cáo giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư thực hiện theo mục II trên đây.

IV. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN PPP

1. Tổng hợp tình hình thực hiện chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết hợp đồng dự án.

Số dự án được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, ký kết hợp đồng, trong đó, làm rõ số dự án có vốn nhà nước tham gia và giá trị tổng vốn nhà nước tham gia vào các dự án này.

2. Tổng hợp tình hình thực hiện Hợp đồng dự án.

- Tổng giá trị khối lượng thực hiện các dự án PPP, trong đó, làm rõ giá trị khối lượng thực hiện của vốn nhà nước tham gia dự án.

- Tổng số vốn giải ngân các dự án PPP trong kỳ, trong đó, nêu rõ:

+ Vốn nhà nước đã giải ngân (vốn nhà nước giải ngân trong kỳ, lũy kế vốn nhà nước đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân so với tổng vốn nhà nước tham gia vào dự án).

+ Vốn chủ sở hữu đã giải ngân (vốn chủ sở hữu đã giải ngân trong kỳ, lũy kế vốn chủ sở hữu đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân so với tổng vốn chủ sở hữu).

+ Vốn vay đã giải ngân (vốn vay đã giải ngân trong kỳ, lũy kế vốn vay đã giải ngân, tỷ lệ giải ngân so với tổng vốn vay).

3. Tổng hợp tình hình quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, đưa dự án vào khai thác, vận hành

- Số dự án được quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, trong đó, làm rõ số dự án được quyết toán vốn đầu tư công và số dự án được quyết toán vốn xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

- Số dự án được xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

- Số dự án đưa vào khai thác, vận hành.

- Số dự án được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trong kỳ, trong đó, nêu rõ số dự án có thất thoát, gây lãng phí (nếu có).

- Số dự án kết thúc hợp đồng.

- Số dự án được đánh giá tác động, trong đó, nêu rõ số dự án đưa vào sử dụng nhưng kém hiệu quả (nếu có).

4. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

5. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo Phụ biểu: C.04.1)

V. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT ĐẦU TƯ

1. Tổng hợp tình hình thực hiện chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư.

Số dự án được quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, trong đó, làm rõ số dự án có vốn nhà nước tham gia (dự án do doanh nghiệp nhà nước là nhà đầu tư).

2. Tổng hợp tình hình thực hiện dự án

- Tổng vốn đầu tư đăng ký và tổng số vốn đầu tư được thực hiện (chi tiết theo vốn đầu tư (gồm vốn chủ sở hữu và vốn huy động) của nhà đầu tư trong nước (bao gồm vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước và vốn khác) và vốn FDI).

- Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước, bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước; thực hiện cam kết nộp NSNN (nếu có) và giá trị thực hiện các nghĩa vụ khác theo cam kết (nếu có).

- Tình hình khai thác, vận hành dự án, trong đó, nêu rõ kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về số lao động, tình hình thực hiện nộp ngân sách nhà nước (thuế thu nhập doanh nghiệp), đầu tư cho nghiên cứu & phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

3. Các khó khăn, vướng mắc chính trong quá trình thực hiện

4. Kiến nghị các biện pháp giải quyết.

(Kèm theo Phụ biểu số C.05.1, C.05.2, C.05.3 và C.05.4)

VI. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ TRONG KỲ

1. Đánh giá chung về tình hình tổ chức thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư.

2. Đánh giá về tình hình kiểm tra, giám sát, đánh giá dự án: số lượng đoàn kiểm tra, giám sát, đánh giá được thực hiện trong kỳ; số lượng dự án có thất thoát, lãng phí được phát hiện; số lượng dự án có khó khăn, vướng mắc và kiến nghị xử lý.

3. Đánh giá về tình hình thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng

- Tình hình triển khai công tác giám sát đầu tư của cộng đồng:

+ Việc chấp hành các quy định về giám sát đầu tư của Mặt trận tổ quốc các cấp, ban giám sát cộng đồng;

+ Số lượng dự án được thực hiện giám sát đầu tư của cộng đồng;

+ Các phát hiện chính của công tác giám sát đầu tư của cộng đồng (theo quy định tại Điều 80 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP);

- Kết quả xử lý sau giám sát đầu tư của cộng đồng.

- Các khó khăn vướng mắc, kiến nghị giải pháp xử lý.

(Kèm theo Phụ biểu C.06)

(Nội dung giám sát đầu tư của cộng đồng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện, định kỳ hằng năm)

D. CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1. Các đề xuất về đổi mới cơ chế, chính sách, điều hành của Chính phủ, các Bộ, ngành.

2. Các đề xuất về tổ chức thực hiện./.



THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)

o0o

PHỤ BIỂU BÁO CÁO GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ ĐẦU TƯ

STT

KÍ HIỆU

TÊN PHỤ BIỂU

I

B

BAN HÀNH HƯỚNG DẪN VÀ QUY HOẠCH MẪU SỐ 01

1

B.01.1

Tình hình ban hành văn bản hướng dẫn chính sách, pháp luật liên quan đến đầu tư

2

B.02.1

Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch

3

B.02.2

Tình hình phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch (do Bộ Tài chính báo cáo)

II

C

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MẪU SỐ 01

4

C.01.1

Tình hình thực hiện vốn đầu tư trong kỳ báo cáo

5

C.02.1a

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công

6

C.02.1b

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do chủ chương trình báo cáo

7

C.02.1c

Tổng hợp số liệu về chương trình đầu tư công do Bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo

8

C.02.2a

Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước

9

C.02.2b

Tình hình thực hiện giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư công phân theo nguồn vốn

10

C.04.1

Tổng hợp tình hình đầu tư PPP theo Bộ, cơ quan trung ương và địa phương

14

C.05.1

Tình hình chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư

15

C.05.2

Tình hình thực hiện dự án đầu tư

16

C.05.3

Báo cáo về tình hình thu hút các dự án đầu tư lớn

17

C.05.4

Danh mục dự án đang có nhà đầu tư quan tâm

18

C.06

Tổng hợp kết quả giám sát đầu tư của cộng đồng

III

KHÁC

PHỤ BIỂU CÁC MẪU SỐ KHÁC

19

03A.1.1

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án sử dụng vốn đầu tư công trong nước

20

03A.1.2

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án ODA

21

03A.2

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công

22

03A.3

Tổng hợp tình hình thực hiện và giải ngân các dự án đầu tư công toàn quốc

23

11.1

Tổng hợp dự án PPP

24

11.2

Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành

25

11.3

Thông tin về tình hình thực hiện dự án PPP được triển khai kể từ thời điểm Luật PPP có hiệu lực thi hành (do Bộ Tài chính tổng hợp)

26

13.1.1a

Thông tin dự án đầu tư do nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện

27

13.1.1b

Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp nhà nước thực hiện

28

13.1.1c

Thông tin dự án đầu tư do doanh nghiệp FDI thực hiện

29

13.1.2a

Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là tổ chức kinh tế và cá nhân thực hiện

30

13.1.2b

Tình hình thực hiện dự án đầu tư do nhà đầu tư là doanh nghiệp nhà nước thực hiện

Tải về Phụ biểu Báo cáo Giám sát, đánh giá đầu tư

Đánh giá tổng thể đầu tư là gì?

“Đánh giá tổng thể đầu tư” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch nhằm phân tích, đánh giá kết quả đầu tư của nền kinh tế, ngành, địa phương; xác định mức độ đạt được so với quy hoạch, kế hoạch trong từng thời kỳ hay từng giai đoạn; phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả đầu tư cũng như đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư trong kỳ hay giai đoạn kế hoạch sau.

Khoản 14 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất