Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ mới nhất theo Thông tư 79? Cơ quan đăng ký xe khi nào phải hướng dẫn ghi vào phiếu hướng dẫn hồ sơ?

Trịnh Kim Quốc Dũng 2,169 lượt xem
08:57 | 18/02/2025
Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe mới nhất theo Thông tư 79? Cơ quan đăng ký xe khi nào phải hướng dẫn ghi vào phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe? Thời hạn giải quyết đăng ký xe được pháp luật quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe mới nhất theo Thông tư 79?
  2. Cơ quan đăng ký xe khi nào phải hướng dẫn ghi vào phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe?
  3. Thời hạn giải quyết đăng ký xe được pháp luật quy định như thế nào?

Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe mới nhất theo Thông tư 79?

Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe mới nhất hiện nay là mẫu ĐKX12 được ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định như sau:

hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe

Tải về Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe mới nhất tại đây. Tải về

Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ mới nhất theo Thông tư 79? Cơ quan đăng ký xe khi nào phải hướng dẫn ghi vào phiếu hướng dẫn hồ sơ?

Mẫu phiếu hướng dẫn hồ sơ mới nhất theo Thông tư 79? Cơ quan đăng ký xe khi nào phải hướng dẫn ghi vào phiếu hướng dẫn hồ sơ? (Hình từ Internet)

Cơ quan đăng ký xe khi nào phải hướng dẫn ghi vào phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định về trường hợp hướng dẫn ghi vào phiếu hướng dẫn hồ sơ như sau:

Trách nhiệm của cơ quan đăng ký xe và cán bộ đăng ký xe
1. Cơ quan đăng ký xe phải tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe các ngày làm việc trong tuần. Trường hợp cần thiết, Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định và thông báo công khai việc tổ chức tiếp nhận đăng ký xe ngoài giờ làm việc, ngày nghỉ, ngày lễ. Bố trí cán bộ đăng ký xe thường xuyên kiểm tra hệ thống đăng ký, quản lý xe, tiếp nhận hồ sơ để đảm bảo giải quyết đăng ký xe đúng thời gian theo quy định.
2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ xe, kiểm tra thực tế xe, chà số máy, số khung xe và thực hiện số hóa hồ sơ xe lên hệ thống đăng ký, quản lý xe.
3. Trường hợp hồ sơ xe, dữ liệu điện tử về hồ sơ xe bảo đảm đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký xe. Trường hợp không bảo đảm thủ tục quy định thì hướng dẫn cụ thể, đầy đủ, ghi nội dung hướng dẫn vào phiếu hướng dẫn hồ sơ và chịu trách nhiệm về nội dung hướng dẫn đó.
4. Trong quá trình thực hiện, cán bộ đăng ký xe phải chấp hành nghiêm điều lệnh Công an nhân dân, có thái độ đúng mực, tôn trọng Nhân dân. Thực hiện theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến công tác đăng ký xe. Không được yêu cầu thêm các thủ tục đăng ký xe trái với quy định tại Thông tư này.

Như vậy, nếu trong trường hợp người đăng ký xe không bảo đảm thủ tục quy định thì cơ quan đăng ký xe có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể, đầy đủ, ghi nội dung hướng dẫn vào phiếu hướng dẫn hồ sơ đăng ký xe và chịu trách nhiệm về nội dung hướng dẫn đó.

Ngoài ra, nếu trường hợp hồ sơ xe, dữ liệu điện tử về hồ sơ xe bảo đảm đúng quy định thì tiếp nhận giải quyết đăng ký xe.

Thời hạn giải quyết đăng ký xe được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA có quy định như sau:

Theo đó, thời hạn giải quyết đăng ký xe được pháp luật quy định bao gồm:

(1) Cấp chứng nhận đăng ký xe

- Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.

(2) Cấp biển số xe

- Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.

(3) Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe, trong trường hợp bị mất chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc;

- Cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp bản sao chứng nhận thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trong thời hạn 02 ngày làm việc.

(4) Cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình: Không quá 08 giờ làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

- Trường hợp thực hiện dịch vụ công trực tuyến một phần hoặc làm thủ tục trực tiếp tại cơ quan đăng ký xe: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

(5) Đối với các trường hợp phải nộp lệ phí đăng ký xe thì thời hạn giải quyết đăng ký xe được tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ và chủ xe hoàn thành việc nộp lệ phí đăng ký xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất