Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Phan Thanh Thảo 437 lượt xem
16:30 | 25/03/2026
Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 file word? Tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026? Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 file word?
  2. Tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026?
  3. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan nào?

Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Tham khảo Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031

A. Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30 là Mẫu 1.1 được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Tải về Mẫu Nghị quyết theo Nghị định 30

B. Tham khảo Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031:

Tải về Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031

Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Mẫu Nghị quyết thành lập các Ban Hội đồng nhân dân xã phường đặc khu nhiệm kỳ 2026-2031 file word? (Hình từ Internet)

Tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026?

Tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân theo Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026

Khoản a, b Mục 6 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15

A. Việc thành lập Ban Dân tộc:

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh khóa trước có trách nhiệm rà soát, đối chiếu tình hình, đặc điểm của địa phương với các tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nếu thấy địa phương đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định thì trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân.

Việc xem xét, quyết định thành lập Ban Dân tộc được thực hiện sau khi kết thúc việc bầu chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

B. Việc quyết định số lượng và phê chuẩn Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân:

- Số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Ban của Hội đồng nhân dân có số lượng Ủy viên tối thiểu đối với mỗi cấp như sau: cấp tỉnh là 05 Ủy viên, cấp xã là 03 Ủy viên. Số lượng nêu trên không bao gồm chức danh Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban các Ban.

- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân lập danh sách cụ thể Phó Trưởng Ban, Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách (đối với Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh nếu có), Ủy viên là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động kiêm nhiệm của Ban mình để trình Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết phê chuẩn.

- Việc lập và phê chuẩn danh sách Phó Trưởng Ban, Ủy viên các Ban của Hội đồng nhân dân dựa trên sự phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, vị trí công tác của mỗi đại biểu, yêu cầu về số lượng, cơ cấu của từng Ban và nguyện vọng của từng đại biểu Hội đồng nhân dân.

Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan nào?

Theo khoản 3 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

+ Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

+ Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

+ Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: