Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Phan Thanh Thảo 248 lượt xem
16:00 | 21/03/2026
Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 file word? Ban của Hội đồng nhân dân là gì? Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 file word?
  2. Ban của Hội đồng nhân dân là gì? Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?
  3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Ngày 12/3/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 hướng dẫn một số nội dung về việc tổ chức kỳ hợp thứ nhất của Hội đồng nhân dân các cấp.

Theo điểm b khoản 6 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026 thì

Số lượng thành viên các Ban của Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân.

Ban của Hội đồng nhân dân có số lượng Ủy viên tối thiểu đối với mỗi cấp như sau:

- Cấp tỉnh là 05 Ủy viên

- Cấp xã là 03 Ủy viên.

Số lượng nêu trên không bao gồm chức danh Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban các Ban.

Tham khảo Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031

A. Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30 là Mẫu 1.1 được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Tải về Mẫu Nghị quyết theo Nghị định 30

B. Tham khảo Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031:

Tải về Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031

Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 file word?

Mẫu Nghị quyết quyết định số lượng cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2026-2031 file word? (Hình từ Internet)

Ban của Hội đồng nhân dân là gì? Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 (Luật số 72/2025/QH15) về Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân:

Theo đó, Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

Trong đó, Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

(2) Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

(3) Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

(4) Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn nào theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương?

Theo khoản 3 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: