Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết, cụ thể?

Phan Thanh Thảo 2,544 lượt xem
15:05 | 24/03/2026
Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết, cụ thể? Số lượng Phó Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp xã là bao nhiêu? Chương trình làm việc tại Kỳ họp thứ nhất HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563 thế nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết, cụ thể?
  2. Số lượng Phó Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp xã là bao nhiêu?
  3. Chương trình làm việc tại Kỳ họp thứ nhất HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563 thế nào?

Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết, cụ thể?

Tham khảo Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031

A. Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30

Căn cứ tại đối tượng áp dụng Mẫu 1.4 - Văn bản có tên loại được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP, cụ thể:

Chú thích số 6. Tên loại văn bản
Mẫu này áp dụng chung đối với các hình thức văn bản hành chính có ghi tên loại gồm: chỉ thị, quy chế, quy định, thông cáo, thông báo, hướng dẫn, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án, dự án, báo cáo, tờ trình, giấy ủy quyền, phiếu gửi, phiếu chuyển, phiếu báo.

Theo đó, Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30 là Mẫu 1.4 được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP:

Tải về Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 theo thể thức văn bản Nghị định 30

B. Tham khảo Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031

Tải về Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031

Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết, cụ thể?

Mẫu Tờ trình giới thiệu nhân sự bầu Phó Trưởng ban của HĐND nhiệm kỳ 2026-2031 file word chi tiết, cụ thể? (Hình từ Internet)

Số lượng Phó Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp xã là bao nhiêu?

Số lượng Phó Trưởng ban của HĐND cấp tỉnh, cấp xã được quy định tại Điều 4 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15, Điều 6 Nghị quyết 106/2025/UBTVQH15, cụ thể:

A. Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

A.1. Số lượng Phó Trưởng Ban của Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp được quy định như sau:

- Tỉnh, thành phố hình thành do sắp xếp 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 04 Phó Trưởng Ban;

- Tỉnh, thành phố hình thành do sắp xếp 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh có không quá 03 Phó Trưởng Ban.

A.2. Số lượng Phó Trưởng Ban của Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ở đơn vị hành chính hình thành sau sắp xếp được quy định như sau:

- Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở Ban Dân tộc đã có của 03 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không quá 04 Phó Trưởng Ban;

- Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở Ban Dân tộc đã có của 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không quá 03 Phó Trưởng Ban;

- Trường hợp Ban Dân tộc được thành lập trên cơ sở Ban Dân tộc đã có của 01 đơn vị hành chính cấp tỉnh trước sắp xếp thì có không quá 02 Phó Trưởng Ban.

A.3. Ban Đô thị của Hội đồng nhân dân thành phố hình thành sau sắp xếp có không quá 02 Phó Trưởng Ban.

A.4. Ở đơn vị hành chính cấp tỉnh không thực hiện sắp xếp, mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có không quá 02 Phó Trưởng Ban.

B. Số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã

B.1. Mỗi Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã được tính bình quân 02 Phó Trưởng Ban.

B.2. Căn cứ quy mô diện tích tự nhiên, dân số, phân loại đơn vị hành chính, phân loại đô thị, quy mô kinh tế, tình hình thực tiễn của địa phương và định hướng của Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân ở từng đơn vị hành chính cấp xã, bảo đảm tổng số lượng Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh, thành phố không vượt quá tổng số lượng tính theo khung bình quân quy định tại B.1.

Chương trình làm việc tại Kỳ họp thứ nhất HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 theo Hướng dẫn 1563 thế nào?

Chương trình làm việc tại Kỳ họp thứ nhất HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 phải đảm bảo các nội dung sau theo Mục 3 Hướng dẫn 1563/HD-UBTVQH15 năm 2026, cụ thể:

- Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên có trách nhiệm chuẩn bị dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân cùng cấp trình Hội đồng nhân dân khóa mới xem xét, quyết định.

Dự kiến chương trình kỳ họp được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân cùng với quyết định triệu tập kỳ họp thứ nhất chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

- Căn cứ vào thời gian tổ chức kỳ họp, thời gian triệu tập kỳ họp và tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên quyết định việc tổ chức họp với các cơ quan hữu quan về chuẩn bị nội dung kỳ họp. Trước phiên khai mạc, Hội đồng nhân dân tổ chức họp phiên trù bị (nếu có) để xem xét, thông qua chương trình kỳ họp và một số nội dung khác theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc triệu tập viên. Thời gian, chương trình, nội dung, thành phần tham dự phiên họp trù bị do Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên quyết định.

- Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân tiến hành các công việc theo trình tự sau đây:

(i) Khai mạc, thông qua chương trình kỳ họp:

+ Chào cờ, cử Quốc ca;

+ Tuyên bố lý do, giới thiệu thành phần tham dự kỳ họp;

+ Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước hoặc triệu tập viên báo cáo về dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân;

+ Hội đồng nhân dân biểu quyết thông qua chương trình kỳ họp;

+ Chủ tọa khai mạc kỳ họp.

(ii) Hội đồng nhân dân nghe Ủy ban bầu cử cùng cấp báo cáo kết quả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân và báo cáo kết quả xác nhận tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân.

(iii) Chủ tọa kỳ họp mời đại diện lãnh đạo cấp ủy Đảng cùng cấp phát biểu.

(iv) Hội đồng nhân dân tiến hành bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân theo trình tự quy định tại mục 5 và mục 6 của Hướng dẫn này.

(v) Hội đồng nhân dân nghe Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp báo cáo tổng hợp những ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương trong cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.

(vi) Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết về kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ trong năm đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân và một số nội dung khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân nếu xét thấy cần thiết.

(vii) Bế mạc kỳ họp:

+ Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa mới bế mạc kỳ họp;

+ Chào cờ, cử Quốc ca.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Bài viết mới nhất