Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 2,482 lượt xem
10:02 | 09/02/2026
Giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động là gì? Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động? Tải mẫu? Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
  2. Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động? Tải mẫu?
  3. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?

Giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Có thể hiểu đơn giản, Giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động là văn bản do người sử dụng lao động lập và cấp cho người lao động nhằm xác nhận các thông tin cơ bản về người lao động, quá trình làm việc tại đơn vị.

Bên cạnh đó, xác nhận việc hợp đồng lao động đã được chấm dứt theo quy định của pháp luật.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động? Tải mẫu?

Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động? Tải mẫu? (Hình từ Internet)

Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động? Tải mẫu?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động.

Có thể tham khảo Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động dưới đây:

Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

TẢI VỀ: Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

*Mẫu giấy xác nhận thông tin người lao động và việc chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký;

+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

+ Trường hợp người lao động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình quy trình sau:

Người lao động tại đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở Nội vụ thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Sở Nội vụ gửi văn bản yêu cầu Sở Tài chính xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người lao động.

Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.

Sở Tài chính gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ.

Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả số bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả số bảo hiểm xã hội cho người lao động, kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

>> Chấm dứt hợp đồng lao động vì hết hạn hợp đồng thì công ty có cần phải thông báo trước cho người lao động không?


Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất