Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam? Giấy mời tham dự Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư 10/10?

Nguyễn Thị Hậu 156 lượt xem
16:50 | 07/10/2025
Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam? Ngày truyền thống Luật sư Việt Nam có thuộc các ngày lễ lớn trong năm không? Thời gian tập sự hành nghề luật sư và gia hạn tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam? Giấy mời tham dự Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư 10/10?
  2. Ngày truyền thống Luật sư Việt Nam có thuộc các ngày lễ lớn trong năm không?
  3. Thời gian tập sự hành nghề luật sư và gia hạn tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?

Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam? Giấy mời tham dự Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư 10/10?

Tại Điều 1 Quyết định 149/QĐ-TTg năm 2013 đã có quy định: Lấy ngày 10 tháng 10 hàng năm là “Ngày truyền thống của luật sư Việt Nam”.

Tham khảo Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam dưới đây:

(1) Mẫu giấy mời theo thể thức văn bản hành chính - Mẫu 1.7 được quy định tại Phần II Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP:

TẢI VỀ Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam - Mẫu 1

(2) Mẫu giấy mời cụ thể:

TẢI VỀ Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam - Mẫu 2

TẢI VỀ Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam - Mẫu 3

Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam? Giấy mời tham dự Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư 10/10?

Mẫu giấy mời tham dự lễ Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư Việt Nam? Giấy mời tham dự Kỷ niệm Ngày Truyền thống Luật sư 10/10? (Hình từ Internet)

Ngày truyền thống Luật sư Việt Nam có thuộc các ngày lễ lớn trong năm không?

Các ngày lễ lớn trong nước được quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP như sau:

Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Theo đó, các ngày lễ lớn cố định của nước ta gồm có:

(1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).

(2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).

(3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).

(4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).

(5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).

(6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).

(7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Như vậy, theo quy định trên thì Ngày truyền thống Luật sư Việt Nam không thuộc các ngày lễ lớn trong nước.

Thời gian tập sự hành nghề luật sư và gia hạn tập sự hành nghề luật sư là bao lâu?

Căn cứ quy định tại Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTP về thời gian tập sự hành nghề luật sư và gia hạn tập sự hành nghề luật sư, cụ thể như sau:

(1) Thời gian tập sự hành nghề luật sư là 12 tháng, kể từ ngày Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư đăng ký tập sự.

Đối với người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 04 tháng;

Đối với người được giảm thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Luật sư 2006 (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012) thì thời gian tập sự hành nghề luật sư là 06 tháng.

(2) Người tập sự được Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gia hạn tập sự hành nghề luật sư khi không đạt yêu cầu tập sự theo đánh giá của luật sư hướng dẫn và tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị gia hạn của người tập sự, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ra quyết định gia hạn tập sự hành nghề luật sư.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định gia hạn tập sự hành nghề luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư gửi văn bản thông báo cho tổ chức hành nghề luật sư nhận tập sự, người tập sự, Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Sở Tư pháp nơi có trụ sở của Đoàn Luật sư.

(3) Người tập sự được gia hạn tập sự hành nghề luật sư tối đa không quá 02 lần, mỗi lần 06 tháng.

Trong trường hợp gia hạn tập sự lần thứ hai mà người tập sự không đạt yêu cầu thì Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư nơi đăng ký tập sự ra quyết định rút tên người đó khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư. Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư có quyền khiếu nại theo quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP.

Người bị rút tên khỏi danh sách người tập sự của Đoàn Luật sư phải đăng ký lại việc tập sự hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTP. Thời gian tập sự hành nghề luật sư của người tập sự được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 10/2021/TT-BTP.

(4) Trong quá trình gia hạn tập sự hoặc tập sự lại, người tập sự lập Sổ nhật ký tập sự hành nghề luật sư và báo cáo quá trình tập sự theo quy định của Thông tư 10/2021/TT-BTP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất