Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026? Tải mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2?

Phạm Thị Thục Quyên 5,244 lượt xem
18:06 | 21/06/2026
Có thể tham khảo và tải về Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026 trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026? Tải mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2?
  2. Thời gian giải quyết chế độ thai sản cho người lao động kéo dài bao nhiêu ngày?
  3. Thời gian nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ là 7 tháng từ 01/7/2026 đúng không?

Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026? Tải mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2?

>>> Tổng hợp biểu mẫu nghỉ thai sản mới nhất 2026 cho người lao động và doanh nghiệp? Tải mẫu nghỉ thai sản?

>>> Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026? Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương file word?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan không quy định cụ thể Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026.

Có thể tham khảo Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026 dưới đây:

 Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026

*Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026? Tải mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2?

Mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ mới nhất 2026? Tải mẫu Đơn xin phép nghỉ thai sản sinh con thứ 2? (Hình từ Internet)

Thời gian giải quyết chế độ thai sản cho người lao động kéo dài bao nhiêu ngày?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thời gian nghỉ thai sản sinh con thứ 2 của lao động nữ là 7 tháng từ 01/7/2026 đúng không?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 139 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về nghỉ thai sản như sau:

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
...

Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số 2025 TẢI VỀ quy định như sau:

Duy trì mức sinh thay thế
1. Các biện pháp để duy trì mức sinh thay thế bao gồm:
a) Trường hợp sinh con thứ hai, thời gian nghỉ thai sản đối với lao động nữ là 07 tháng; lao động nam là 10 ngày làm việc khi vợ sinh con;
...

Như vậy, theo quy định của Bộ luật Lao động thì lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Và kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 nếu lao động nữ sinh con thứ 02 thì được nghỉ thêm 01 tháng là 7 tháng. Do đó, lao động nữ nghỉ thai sản 7 tháng khi sinh con thứ 2.

>>> Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đã thôi việc của lao động nữ sinh con bao gồm những giấy tờ gì?

>>> Từ năm 2026, thời gian nghỉ thai sản lao động nữ khi sinh con tăng lên 7 tháng đúng không?

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất