Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026? Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương file word?

11:25 | 11/05/2026
Người lao động có thể tham khảo và tải về Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026 file word trong bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương là gì?
  2. Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026? Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương file word?
  3. Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như thế nào?

Đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương là gì?

Có thể hiểu đơn giản Đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương là văn bản người lao động nữ nghỉ thai sản gửi đến người sử dụng lao động để đề nghị được nghỉ thêm sau khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định 1 tháng không hưởng lương và chế độ thai sản.

*Nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo

>>> Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đã thôi việc của lao động nữ sinh con bao gồm những giấy tờ gì?

>>> Từ năm 2026, thời gian nghỉ thai sản lao động nữ khi sinh con tăng lên 7 tháng đúng không?

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026? Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương file word?

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026? Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương file word? (Hình từ Internet)

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026? Tải mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương file word?

Hiện nay, Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản pháp luật liên quan không quy định cụ thể Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026.

Có thể tham khảo Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026 dành cho người lao động dưới đây:

Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026

TẢI VỀ: Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026

*Mẫu đơn xin nghỉ thai sản thêm 1 tháng không lương mới nhất 2026 nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

Lưu ý: Theo Điều 139 Bộ luật Lao động 2019 có quy định nghỉ thai sản như sau:

(1) Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

(2) Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(3) Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại mục (1), nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

(4) Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại mục (1) lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động.

Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(5) Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 thì có quy định về chính sách của Nhà nước về lao động hiện nay như sau:

(1) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động.

(2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội.

(3) Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động.

(4) Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

(5) Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động.

(6) Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.

(7) Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất